Nội dung bài kinh
Tôi nghe như vầy:
Một thời đức Phật trú tại vườn Cấp Cô Độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ, đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
“Có hai pháp nầy, không thể mong đợi, cũng không đủ mến yêu, bị người đời vứt bỏ. Hai pháp gì? Oán ghét gặp nhau, điều này không thể mong đợi, cũng không đủ để mến yêu, bị người đời vứt bỏ. Ân ái biệt ly, không thể mong đợi cũng không đủ để yêu mến, bị người đời vứt bỏ. Này Tỳ-kheo, đó gọi là có hai pháp nầy bị người đời không ưa, không đáng mong đợi.
“Tỳ-kheo, lại có hai pháp không bị người đời bỏ. Hai pháp gì? Oán ghét xa lìa, được người đời ưa thích. Ân ái họp một chỗ, rất đáng yêu mến, được người đời ưa thích. Này Tỳ-kheo, đó gọi là có hai pháp nầy, được người đời ưa thích. Nay Ta nói oán ghét gặp nhau, ân ái xa lìa này; lại nói oán ghét xa lìa, ân ái gặp nhau là có nghĩa gì, có duyên gì?”
Tỳ-kheo đáp:
“Thế Tôn là chủ của các pháp. Cúi mong đức Thế Tôn vì chúng con mà giảng. Các Tỳ-kheo nghe xong sẽ cùng phụng hành.”
Thế Tôn bảo:
“Lắng nghe, suy nghĩ kỹ, Ta sẽ phân biệt nói rõ cho các ngươi. Này các Tỳ-kheo, hai pháp nầy do ái nổi lên, do ái sanh ra, do ái mà thành, do ái trổi dậy, phải học trừ ái này, đừng để sanh ra.
“Các Tỳ-kheo, hãy học tập các điều nầy như vậy.”
Sau khi các Tỳ-kheo nghe Phật thuyết pháp, hoan hỷ phụng hành.
Nội dung bài kinh
聞如是:
一時,佛在舍衛國祇樹給孤獨
T 0601c03
園。
爾時,世尊告諸比丘:「有此二法,不可敬
T 0601c04
待,亦不足愛著,世人所捐棄。云何為二法?
T 0601c05
怨憎共會,此不可敬待,亦不足愛著,世人
T 0601c06
所捐棄;恩愛別離,不可敬待,亦不足愛
T 0601c07
著,世人所捐棄。是謂,比丘!有此二法,世人
T 0601c08
所不喜,不可敬待。
「比丘!復有二法,世人
T 0601c09
所不棄。云何為二法?怨憎別離,世人之所
T 0601c10
喜;恩愛集一處,甚可愛敬,世人之所喜。
T 0601c11
是謂,比丘!有此二法,世人所喜。
「我今說此
T 0601c12
怨憎共會、恩愛別離;復說怨憎別離、恩愛共
T 0601c13
會,有何義?有何緣?」
比丘報曰:「世尊諸法之
T 0601c14
王,唯願世尊與我等說,諸比丘聞已,當共
T 0601c15
奉行。」
世尊告曰:「諦聽!善思念之。吾當為汝
T 0601c16
分別說之。諸比丘!此二法由愛興,由愛生,
T 0601c17
由愛成,由愛起;當學除其愛,不令使生。
T 0601c18
如是,諸比丘!當作是學。」
爾時,諸比丘聞佛
T 0601c19
所說,歡喜奉行。
T 0601c20
增壹阿含經卷第十一