Chuyển đến nội dung chính
← Tụng Kinh

Kinh 650. sa-môn bà-la-môn (1) (SA650)

Bản dịch

Nội dung bài kinh

Tôi nghe như vầy:

Một thời, Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ, Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:

Như trên đã nói, chỉ có một vài sai biệt:

“Các Tỳ-kheo, nếu Ta đối với căn Tín này, sự tập khởi của căn Tín, sự diệt tận của căn Tín, con đường đưa đến sự diệt tận của căn Tín mà không biết như thật, thì rốt cuộc Ta ở giữa các chúng chư Thiên, Ma, Phạm, Sa-môn, Bà-la-môn đã không được cho là xuất, là ly, tâm lìa điên đảo và cũng không thành tựu được Vô thượng Chánh đẳng Chánh giác.”

Cũng như căn Tín, căn Tinh tấn, căn Niệm, căn Định, căn Tuệ cũng nói như vậy.

“Này các Tỳ-kheo, vì đối với căn Tín này, Ta bằng chánh trí mà quán sát như thật; vì đối với sự tập khởi của căn Tín, sự diệt tận của căn Tín, con đường đưa đến sự diệt tận của căn Tín, Ta bằng chánh trí mà quán sát như thật, nên ở giữa chúng chư Thiên, Ma, Phạm, Sa-môn, Bà-la-môn, Ta đã xuất, đã ly, tâm lìa điên đảo, thành tựu Vô thượng, Chánh đẳng Chánh giác.”

Cũng như căn Tín, căn Tinh tấn, căn Niệm, căn Định, căn Tuệ cũng nói như vậy.

Sau khi Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Phật đã dạy, đều hoan hỷ phụng hành.

Nội dung bài kinh

如是我聞:

一時,佛住舍衛國祇樹給

T 0182c29

孤獨園。

爾時,世尊告諸比丘……如上說。差別

T 0183a01

者:「諸比丘!若我於此信根、信根集、信根

T 0183a02

滅、信根滅道跡不如實知者,我終不得

T 0183a03

於諸天、魔、梵、沙門、婆羅門中,為出為離,心

T 0183a04

離顛倒,亦不得成阿耨多羅三藐三菩提。

T 0183a05

如信根,精進根、念根、定根、慧根亦如是

T 0183a06

說。

「諸比丘!我於此信根正智如實觀察故,

T 0183a07

信根集、信根滅、信根滅道跡正智如實觀察

T 0183a08

故,我於諸天、魔、梵、沙門、婆羅門眾中,為出

T 0183a09

為離,心離顛倒,成阿耨多羅三藐三菩提。

T 0183a10

如信根,精進、念、定、慧根亦如是說。」

佛說

T 0183a11

此經已,諸比丘聞佛所說,歡喜奉行。

T 0183a12

3

⚙️ Cài Đặt

Chế độ đọc

🖼️ Hình Nền

🎵 Nhạc Nền

☰ Mục Lục

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc