Chuyển đến nội dung chính
← Tụng Kinh

Kinh 661. nhị lực (1) (SA661)

Bản dịch

Nội dung bài kinh

Tôi nghe như vầy:

Một thời, Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:

“Có hai loại sức mạnh. Những gì là hai? Sức mạnh của số và sức mạnh của tu. Thế nào là sức mạnh của số? Thánh đệ tử ở dưới bóng cây, ngồi trong rừng vắng, tư duy như vầy: ‘Đối với ác hành của thân, đời này và đời sau chịu báo ác. Nếu thân ta làm hạnh ác, thì tự ta phải tự chê trách và khiến người khác cũng chê trách ta. Đại Sư của ta cũng sẽ chê trách ta, Đại đức phạm hạnh của ta cũng chê trách ta. Ta sẽ bị khiển trách đúng pháp, tiếng ác của ta vang khắp, sau khi thân hoại mạng chung sẽ đọa ác thú, sanh trong địa ngục. Quả báo đời này và đời sau như vậy. Đoạn trừ ác hành của thân; tu thiện hành của thân. Cũng như thân làm ác, miệng, ý làm ác cũng nói như vậy. Đó gọi là sức mạnh của số. Thế nào là sức mạnh của tu? Tỳ-kheo học sức mạnh của số; Thánh đệ tử đã thành tựu được sức mạnh của số rồi, tùy thuận mà đạt được sức mạnh của tu. Khi sức mạnh của tu đã được rồi, thì sức mạnh của tu sẽ đầy đủ.”

Sau khi Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Phật đã dạy, đều hoan hỷ phụng hành.

Nội dung bài kinh

如是我聞:

一時,佛住舍衛國祇樹給孤

T 0184b01

獨園。

爾時,世尊告諸比丘:「有二種力。何等

T 0184b02

為二?謂數力及修力。何等為數力?謂聖

T 0184b03

弟子空閑林中樹下,作如是思惟:『身惡行,

T 0184b04

現法、後世受於惡報。我若行身惡行者,我

T 0184b05

當自悔教,他亦悔我,大師亦當悔我,大

T 0184b06

德梵行亦當悔我,以法責我惡名流布,身

T 0184b07

壞命終,當生惡趣泥犁中。』如是現法後

T 0184b08

報,身惡行斷,修身善行。如身惡行,口、意惡

T 0184b09

行亦如是說,是名數力。何等為修力?若比

T 0184b10

丘學於數力,聖弟子數力成就已,隨得修

T 0184b11

力,得修力已,修力滿足。」

佛說此經已,諸比

T 0184b12

丘聞佛所說,歡喜奉行。

T 0184b13

3

⚙️ Cài Đặt

Chế độ đọc

🖼️ Hình Nền

🎵 Nhạc Nền

☰ Mục Lục

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc