Nội dung bài kinh
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
“Có năm pháp, có thể làm cho đen tối, có thể làm cho không mắt, có thể làm cho không trí, có thể làm cho sút giảm trí tuệ, chẳng phải minh, chẳng phải đẳng giác, chẳng chuyển hướng Niết-bàn. Những gì là năm? Đó là tham dục, sân nhuế, thùy miên, trạo hối và nghi. Như vậy, năm pháp này có thể làm cho đen tối, có thể làm cho không mắt, có thể làm cho không trí, chẳng phải minh, chẳng phải chánh giác, chẳng chuyển hướng Niết-bàn.
“Nếu có bảy Giác chi, thì có thể làm ánh sáng lớn, có thể làm con mắt, tăng trưởng trí tuệ, là minh, là chánh giác, chuyển hướng Niết-bàn. Những gì là bảy? Đó là Niệm giác chi, Trạch pháp giác chi, Tinh tấn giác chi, Khinh an giác chi, Hỷ giác chi, Định giác chi, Xả giác chi, làm ánh sáng lớn, có thể làm con mắt, tăng trưởng trí tuệ, là minh, là chánh giác, chuyển hướng Niết-bàn.”
Sau khi Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Phật đã dạy, đều hoan hỷ phụng hành.
Nội dung bài kinh
如是我聞:
一時,佛住舍衛國祇樹給
T 0189c03
孤獨園。
爾時,世尊告諸比丘:「有五法,能為
T 0189c04
黑闇,能為無目,能為無智,能羸智慧,非
T 0189c05
明、非等覺,不轉趣涅槃。何等為五?謂貪欲、
T 0189c06
瞋恚、睡眠、掉悔、疑。如此五法能為黑闇,能
T 0189c07
為無目,能為無智,非明、非正覺,不轉趣涅
T 0189c08
槃。
「若有七覺支,能作大明,能為目,增長智
T 0189c09
慧,為明、為正覺,轉趣涅槃。何等為七?謂念
T 0189c10
覺支、擇法覺支、精進覺支、猗覺支、喜覺支、
T 0189c11
定覺支、捨覺支。為明、為目,增長智慧,為
T 0189c12
明、為正覺,轉趣涅槃。」
佛說此經已,諸比丘
T 0189c13
聞佛所說,歡喜奉行。
T 0189c14