Nội dung bài kinh
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở trong vườn Cấp cô độc, cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ Tôn giả Xá-lợi-phất bảo các Tỳ-kheo:
“Có bảy Giác phần. Những gì là bảy? Đó là Niệm giác phần, Trạch pháp giác phần, Tinh tấn giác phần, Hỷ giác phần, Khinh an giác phần, Định giác phần, Xả giác phần. Bảy Giác phần này quyết định mà được, không tinh cần mà được, tôi tùy theo ý muốn mà chứng nhập một giác phần. Hoặc buổi sáng, giữa trưa, hay buổi chiều mà nếu muốn chứng nhập, thì nhiều lần chứng nhập tùy theo sở dục. Thí như vua, đại thần, có đủ thứ y phục để ở trong rương tráp, tùy theo nhu cầu cần dùng của mình mà vào lúc trưa hay chiều, theo ý dùng tự do. Cũng vậy, này các Tỳ-kheo, bảy Giác phần này, vì quyết định mà được, không tinh cần mà được, tùy ý chứng nhập. Tôi, đối với Niệm giác phần này, là thuần trắng thanh tịnh, lúc khởi biết khởi, lúc diệt biết diệt, lúc biến mất biết biến mất; đã khởi biết đã khởi, đã diệt biết đã diệt. Cũng vậy, đối với Trạch pháp, Tinh tấn, Hỷ, Khinh an, Định, Xả giác phần, thì cũng nói như vậy.”
Sau khi Tôn giả Xá-lợi-phất nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Tôn giả đã nói, đều hoan hỷ phụng hành.
Nội dung bài kinh
如是我聞:
一時,佛住舍衛國祇樹給孤
T 0193b15
獨園。
爾時,尊者舍利弗告諸比丘:「有七覺
T 0193b16
分。何等為七?謂念覺分、擇法覺分、精進覺
T 0193b17
分、喜覺分、猗覺分、定覺分、捨覺分。此七覺分
T 0193b18
決定而得,不勤而得,我隨所欲,覺分正受。
T 0193b19
若晨朝時、日中時、日暮時,若欲正受,隨其
T 0193b20
所欲,多入正受。譬如王大臣,有種種衣服,
T 0193b21
置箱簏中,隨其所須,日中所須、日暮所須,
T 0193b22
隨欲自在。如是,比丘!此七覺分,決定而得,
T 0193b23
不勤而得,隨意正受。我此念覺分,清淨純白,
T 0193b24
起時知起,滅時知滅,沒時知沒,已起知已
T 0193b25
起,已滅知已滅,如是擇法、精進、喜、猗、定、
T 0193b26
捨覺分亦如是說。」
尊者舍利弗說此經已,
T 0193b27
諸比丘聞其所說,歡喜奉行。
T 0193b28