Nội dung bài kinh
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, tại nước Xá-vệ. Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
“Có bốn loại thiền. Có loại thiền, tam-muội thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ thiện; có loại thiền, chánh thọ thiện, nhưng chẳng phải tam-muội thiện; có loại thiền tam-muội thiện, mà chánh thọ cũng lại thiện; có loại thiền chẳng phải tam-muội thiện và cũng chẳng phải chánh thọ thiện.
“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, trụ tam-muội thiện, nhưng chẳng phải trụ chánh thọ thiện; có loại thiền, trụ chánh thọ thiện, nhưng chẳng phải trụ tam-muội thiện; có loại thiền, trụ tam-muội thiện, nhưng cũng trụ chánh thọ thiện; có loại thiền, chẳng phải trụ tam-muội thiện, mà cũng chẳng phải trụ chánh thọ thiện.
“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, tam-muội khởi thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ khởi thiện; có loại thiền, chánh thọ khởi thiện, nhưng chẳng phải tam-muội khởi thiện; có loại thiền, tam-muội khởi thiện và chánh thọ cũng khởi thiện; có loại thiền, chẳng phải tam-muội khởi thiện và cũng chẳng phải chánh thọ khởi thiện.
“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, thiện đối với thời của tam-muội, nhưng không phải thiện đối với thời của chánh thọ thiện; có loại thiền, thiện đối với thời của chánh thọ thiện, nhưng không phải thiện đối với thời của tam-muội; có loại thiền, thiện đối với thời của tam-muội thiện, cũng thiện đối với thời của chánh thọ thiện; có loại thiền, chẳng phải thiện đối với thời của tam-muội, cũng chẳng phải thiện đối với thời của chánh thọ.
“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, tam-muội xứ thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ xứ thiện; có loại thiền, chánh thọ xứ thiện, nhưng chẳng phải tam-muội xứ thiện; có loại thiền, tam-muội xứ thiện, chánh thọ cũng xứ thiện; có loại thiền, chẳng phải tam-muội xứ thiện, cũng chẳng phải chánh thọ xứ thiện.
“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, tam-muội nghinh thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ nghinh thiện; có loại thiền, chánh thọ nghinh thiện, nhưng chẳng phải tam-muội nghinh cũng thiện; có loại thiền, tam-muội nghinh thiện, chánh thọ nghinh thiện; có loại thiền chẳng phải tam-muội nghinh thiện và cũng chẳng phải chánh thọ nghinh thiện.
“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, tam-muội niệm thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ niệm thiện; có loại thiền, chánh thọ niệm thiện, nhưng chẳng phải tam-muội niệm thiện; có loại thiền, tam-muội niệm thiện, chánh thọ niệm cũng thiện; có loại thiền, chẳng phải tam-muội niệm thiện, cũng chẳng phải chánh thọ niệm thiện.
“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, tam-muội niệm bất niệm thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ niệm bất niệm thiện; có loại thiền, chánh thọ niệm bất niệm thiện, nhưng chẳng phải tam-muội niệm bất niệm thiện; có loại thiền, tam-muội niệm bất niệm thiện, nhưng chánh thọ niệm bất niệm cũng thiện; có loại thiền, chẳng phải tam-muội niệm bất niệm thiện, cũng chẳng phải chánh thọ niệm bất niệm thiện.
“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, tam-muội đến thì thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ đến thì thiện; có loại thiền, chánh thọ đến thì thiện, nhưng tam-muội đến thì không thiện; có loại thiền, tam-muội đến thì thiện, chánh thọ đến thì cũng thiện; có loại thiền, chẳng phải tam-muội đến thiện và cũng chẳng phải chánh thọ đến thiện.
“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, tam-muội ác thì thiện, chánh thọ ác thì không thiện; có loại thiền, chánh thọ ác thì thiện, tam-muội ác thì không thiện; có loại thiền, tam-muội ác thì thiện, chánh thọ ác cũng thiện; có loại thiền, chẳng phải tam-muội ác thiện và cũng chẳng phải chánh thọ ác thiện.
“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền tam-muội phương tiện thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ phương tiện thiện; có loại thiền chánh thọ phương tiện thiện, nhưng chẳng phải tam-muội phương tiện thiện; có loại thiền tam-muội phương tiện thiện và chánh thọ cũng phương tiện thiện; có loại thiền chẳng phải tam-muội phương tiện thiện, mà cũng chẳng phải chánh thọ phương tiện thiện.
“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền tam-muội chỉ thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ chỉ thiện; có loại thiền chánh thọ chỉ thiện, nhưng chẳng phải tam-muội chỉ thiện; có loại thiền tam-muội chỉ thiện, chánh thọ cũng chỉ thiện; có loại thiền chẳng phải tam-muội chỉ thiện và cũng chẳng phải chánh thọ chỉ thiện.
“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền tam-muội cử thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ cử thiện; có loại thiền chánh thọ cử thiện, nhưng chẳng phải tam-muội cử thiện; có loại thiền tam-muội cử thiện và chánh thọ cũng cử thiện; có loại thiền chẳng phải tam-muội cử thiện, mà cũng chẳng phải chánh thọ cử thiện.
“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền tam-muội xả thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ xả thiện; có loại thiền chánh thọ xả thiện, nhưng chẳng phải tam-muội xả thiện; có loại thiền tam-muội xả thiện, thì chánh thọ cũng xả thiện; có loại thiền chẳng phải tam-muội xả thiện và cũng chẳng phải chánh thọ xả thiện.”
Sau khi Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Phật dạy, đều hoan hỷ phụng hành.
Nội dung bài kinh
如是我聞:
一時,佛住舍衛國祇樹給
T 0222c14
孤獨園。
爾時,世尊告諸比丘:「有四種禪,有
T 0222c15
禪三昧善,非正受善;有禪正受善,非三昧
T 0222c16
善;有禪三昧善,亦正受善;有禪非三昧善,
T 0222c17
非正受善。
「復次,四種禪,有禪住三昧善,
T 0222c18
非住正受善;有禪住正受善,非住三昧善;
T 0222c19
有禪住三昧善,亦住正受善;有禪非住三
T 0222c20
昧善,亦非住正受善。
「復次,四種禪,有禪
T 0222c21
三昧起善,非正受起善;有禪正受起善,非
T 0222c22
三昧起善;有禪三昧起善,亦正受起善;有
T 0222c23
禪非三昧起善,亦非正受起善。
「復次,四種
T 0222c24
禪,有禪三昧時善,非正受時善;有禪正受
T 0222c25
時善,非三昧時善;有禪三昧時善,亦正受
T 0222c26
時善;有禪非三昧時善,亦非正受時善。
「復
T 0222c27
次,四種禪,有禪三昧處善,非正受處善;有
T 0222c28
禪正受處善,非三昧處善;有禪三昧處善,
T 0222c29
亦正受處善;有禪非三昧處善,亦非正受
T 0223a01
處善。
「復次,四種禪,有禪三昧迎善,非正受
T 0223a02
迎善;有禪正受迎善,非三昧迎善;有禪三
T 0223a03
昧迎善,亦正受迎善;有禪非三昧迎善,亦
T 0223a04
非正受迎善。
「復次,四種禪,有禪三昧念善,
T 0223a05
非正受念善;有禪正受念善,非三昧念善;
T 0223a06
有禪三昧念善,亦正受念善;有禪非三昧
T 0223a07
念善,亦非正受念善。
「復次,四種禪,有禪三
T 0223a08
昧念不念善,非正受念不念善;有禪正受念
T 0223a09
不念善,非三昧念不念善;有禪三昧念不念
T 0223a10
善,亦正受念不念善;有禪非三昧念不念
T 0223a11
善,亦非正受念不念善。
「復次,四種禪,有禪
T 0223a12
三昧來善,非正受來善;有禪正受來善,非
T 0223a13
三昧來善;有禪三昧來善,亦正受來善;有禪
T 0223a14
非三昧來善,亦非正受來善。
「復次,四種禪,
T 0223a15
有禪三昧惡善,非正受惡善;有禪正受惡
T 0223a16
善,非三昧惡善;有禪三昧惡善,亦正受惡
T 0223a17
善;有禪非三昧惡善,亦非正受惡善。
「復次,
T 0223a18
四種禪,有禪三昧方便善,非正受方便善;有
T 0223a19
禪正受方便善,非三昧方便善;有禪三昧方
T 0223a20
便善,亦正受方便善;有禪非三昧方便善,
T 0223a21
亦非正受方便善。
「復次,四種禪,有禪三昧止
T 0223a22
善,非正受止善;有禪正受止善,非三昧止
T 0223a23
善;有禪三昧止善,亦正受止善;有禪非三
T 0223a24
昧止善,亦非正受止善。
「復次,四種禪,有禪
T 0223a25
三昧舉善,非正受舉善;有禪正受舉善,非
T 0223a26
三昧舉善;有禪三昧舉善,亦正受舉善;有禪
T 0223a27
非三昧舉善,亦非正受舉善。
「復次,四種禪,
T 0223a28
有禪三昧捨善,非正受捨善;有禪正受捨善,
T 0223a29
非三昧捨善;有禪三昧捨善,亦正受捨善;有
T 0223b01
禪非三昧捨善,亦非正受捨善。」
佛說此經
T 0223b02
已,諸比丘聞佛所說,歡喜奉行。
T 0223b03