Chuyển đến nội dung chính
← Tụng Kinh

Kinh 883. tứ chủng thiền (SA883)

Bản dịch

Nội dung bài kinh

Tôi nghe như vầy:

Một thời, Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, tại nước Xá-vệ. Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:

“Có bốn loại thiền. Có loại thiền, tam-muội thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ thiện; có loại thiền, chánh thọ thiện, nhưng chẳng phải tam-muội thiện; có loại thiền tam-muội thiện, mà chánh thọ cũng lại thiện; có loại thiền chẳng phải tam-muội thiện và cũng chẳng phải chánh thọ thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, trụ tam-muội thiện, nhưng chẳng phải trụ chánh thọ thiện; có loại thiền, trụ chánh thọ thiện, nhưng chẳng phải trụ tam-muội thiện; có loại thiền, trụ tam-muội thiện, nhưng cũng trụ chánh thọ thiện; có loại thiền, chẳng phải trụ tam-muội thiện, mà cũng chẳng phải trụ chánh thọ thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, tam-muội khởi thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ khởi thiện; có loại thiền, chánh thọ khởi thiện, nhưng chẳng phải tam-muội khởi thiện; có loại thiền, tam-muội khởi thiện và chánh thọ cũng khởi thiện; có loại thiền, chẳng phải tam-muội khởi thiện và cũng chẳng phải chánh thọ khởi thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, thiện đối với thời của tam-muội, nhưng không phải thiện đối với thời của chánh thọ thiện; có loại thiền, thiện đối với thời của chánh thọ thiện, nhưng không phải thiện đối với thời của tam-muội; có loại thiền, thiện đối với thời của tam-muội thiện, cũng thiện đối với thời của chánh thọ thiện; có loại thiền, chẳng phải thiện đối với thời của tam-muội, cũng chẳng phải thiện đối với thời của chánh thọ.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, tam-muội xứ thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ xứ thiện; có loại thiền, chánh thọ xứ thiện, nhưng chẳng phải tam-muội xứ thiện; có loại thiền, tam-muội xứ thiện, chánh thọ cũng xứ thiện; có loại thiền, chẳng phải tam-muội xứ thiện, cũng chẳng phải chánh thọ xứ thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, tam-muội nghinh thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ nghinh thiện; có loại thiền, chánh thọ nghinh thiện, nhưng chẳng phải tam-muội nghinh cũng thiện; có loại thiền, tam-muội nghinh thiện, chánh thọ nghinh thiện; có loại thiền chẳng phải tam-muội nghinh thiện và cũng chẳng phải chánh thọ nghinh thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, tam-muội niệm thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ niệm thiện; có loại thiền, chánh thọ niệm thiện, nhưng chẳng phải tam-muội niệm thiện; có loại thiền, tam-muội niệm thiện, chánh thọ niệm cũng thiện; có loại thiền, chẳng phải tam-muội niệm thiện, cũng chẳng phải chánh thọ niệm thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, tam-muội niệm bất niệm thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ niệm bất niệm thiện; có loại thiền, chánh thọ niệm bất niệm thiện, nhưng chẳng phải tam-muội niệm bất niệm thiện; có loại thiền, tam-muội niệm bất niệm thiện, nhưng chánh thọ niệm bất niệm cũng thiện; có loại thiền, chẳng phải tam-muội niệm bất niệm thiện, cũng chẳng phải chánh thọ niệm bất niệm thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, tam-muội đến thì thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ đến thì thiện; có loại thiền, chánh thọ đến thì thiện, nhưng tam-muội đến thì không thiện; có loại thiền, tam-muội đến thì thiện, chánh thọ đến thì cũng thiện; có loại thiền, chẳng phải tam-muội đến thiện và cũng chẳng phải chánh thọ đến thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, tam-muội ác thì thiện, chánh thọ ác thì không thiện; có loại thiền, chánh thọ ác thì thiện, tam-muội ác thì không thiện; có loại thiền, tam-muội ác thì thiện, chánh thọ ác cũng thiện; có loại thiền, chẳng phải tam-muội ác thiện và cũng chẳng phải chánh thọ ác thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền tam-muội phương tiện thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ phương tiện thiện; có loại thiền chánh thọ phương tiện thiện, nhưng chẳng phải tam-muội phương tiện thiện; có loại thiền tam-muội phương tiện thiện và chánh thọ cũng phương tiện thiện; có loại thiền chẳng phải tam-muội phương tiện thiện, mà cũng chẳng phải chánh thọ phương tiện thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền tam-muội chỉ thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ chỉ thiện; có loại thiền chánh thọ chỉ thiện, nhưng chẳng phải tam-muội chỉ thiện; có loại thiền tam-muội chỉ thiện, chánh thọ cũng chỉ thiện; có loại thiền chẳng phải tam-muội chỉ thiện và cũng chẳng phải chánh thọ chỉ thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền tam-muội cử thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ cử thiện; có loại thiền chánh thọ cử thiện, nhưng chẳng phải tam-muội cử thiện; có loại thiền tam-muội cử thiện và chánh thọ cũng cử thiện; có loại thiền chẳng phải tam-muội cử thiện, mà cũng chẳng phải chánh thọ cử thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền tam-muội xả thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ xả thiện; có loại thiền chánh thọ xả thiện, nhưng chẳng phải tam-muội xả thiện; có loại thiền tam-muội xả thiện, thì chánh thọ cũng xả thiện; có loại thiền chẳng phải tam-muội xả thiện và cũng chẳng phải chánh thọ xả thiện.”

Sau khi Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Phật dạy, đều hoan hỷ phụng hành.

Nội dung bài kinh

如是我聞:

一時,佛住舍衛國祇樹給

T 0222c14

孤獨園。

爾時,世尊告諸比丘:「有四種禪,有

T 0222c15

禪三昧善,非正受善;有禪正受善,非三昧

T 0222c16

善;有禪三昧善,亦正受善;有禪非三昧善,

T 0222c17

非正受善。

「復次,四種禪,有禪住三昧善,

T 0222c18

非住正受善;有禪住正受善,非住三昧善;

T 0222c19

有禪住三昧善,亦住正受善;有禪非住三

T 0222c20

昧善,亦非住正受善。

「復次,四種禪,有禪

T 0222c21

三昧起善,非正受起善;有禪正受起善,非

T 0222c22

三昧起善;有禪三昧起善,亦正受起善;有

T 0222c23

禪非三昧起善,亦非正受起善。

「復次,四種

T 0222c24

禪,有禪三昧時善,非正受時善;有禪正受

T 0222c25

時善,非三昧時善;有禪三昧時善,亦正受

T 0222c26

時善;有禪非三昧時善,亦非正受時善。

「復

T 0222c27

次,四種禪,有禪三昧處善,非正受處善;有

T 0222c28

禪正受處善,非三昧處善;有禪三昧處善,

T 0222c29

亦正受處善;有禪非三昧處善,亦非正受

T 0223a01

處善。

「復次,四種禪,有禪三昧迎善,非正受

T 0223a02

迎善;有禪正受迎善,非三昧迎善;有禪三

T 0223a03

昧迎善,亦正受迎善;有禪非三昧迎善,亦

T 0223a04

非正受迎善。

「復次,四種禪,有禪三昧念善,

T 0223a05

非正受念善;有禪正受念善,非三昧念善;

T 0223a06

有禪三昧念善,亦正受念善;有禪非三昧

T 0223a07

念善,亦非正受念善。

「復次,四種禪,有禪三

T 0223a08

昧念不念善,非正受念不念善;有禪正受念

T 0223a09

不念善,非三昧念不念善;有禪三昧念不念

T 0223a10

善,亦正受念不念善;有禪非三昧念不念

T 0223a11

善,亦非正受念不念善。

「復次,四種禪,有禪

T 0223a12

三昧來善,非正受來善;有禪正受來善,非

T 0223a13

三昧來善;有禪三昧來善,亦正受來善;有禪

T 0223a14

非三昧來善,亦非正受來善。

「復次,四種禪,

T 0223a15

有禪三昧惡善,非正受惡善;有禪正受惡

T 0223a16

善,非三昧惡善;有禪三昧惡善,亦正受惡

T 0223a17

善;有禪非三昧惡善,亦非正受惡善。

「復次,

T 0223a18

四種禪,有禪三昧方便善,非正受方便善;有

T 0223a19

禪正受方便善,非三昧方便善;有禪三昧方

T 0223a20

便善,亦正受方便善;有禪非三昧方便善,

T 0223a21

亦非正受方便善。

「復次,四種禪,有禪三昧止

T 0223a22

善,非正受止善;有禪正受止善,非三昧止

T 0223a23

善;有禪三昧止善,亦正受止善;有禪非三

T 0223a24

昧止善,亦非正受止善。

「復次,四種禪,有禪

T 0223a25

三昧舉善,非正受舉善;有禪正受舉善,非

T 0223a26

三昧舉善;有禪三昧舉善,亦正受舉善;有禪

T 0223a27

非三昧舉善,亦非正受舉善。

「復次,四種禪,

T 0223a28

有禪三昧捨善,非正受捨善;有禪正受捨善,

T 0223a29

非三昧捨善;有禪三昧捨善,亦正受捨善;有

T 0223b01

禪非三昧捨善,亦非正受捨善。」

佛說此經

T 0223b02

已,諸比丘聞佛所說,歡喜奉行。

T 0223b03

3

⚙️ Cài Đặt

Chế độ đọc

🖼️ Hình Nền

🎵 Nhạc Nền

☰ Mục Lục

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc