Nội dung bài kinh
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, tại nước Xá-vệ. Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
“Có ba ái. Những gì là ba? Đó là dục ái, sắc ái, vô sắc ái. Vì muốn đoạn trừ ba ái này nên phải cầu bậc Đại sư.”
Sau khi Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Phật dạy, đều hoan hỷ phụng hành.”
Như cầu bậc Đại sư, thứ sư, giáo sư, quảng đạo sư, độ sư, quảng độ sư, thuyết sư, quảng thuyết sư, tùy thuyết sư, A-xà-lê, đồng bạn, thiện hữu chân tri thức, thương xót, từ bi, muốn ý nghĩa, muốn an ổn, muốn an lạc, muốn xúc chạm, muốn thông suốt, người muốn, người tinh tấn, người phương tiện, người xuất ly, người kiên cố, người dõng mãnh, người kham năng, người nhiếp thọ, người thường, người học, người không buông lung, người tu, người tư duy, người nhớ nghĩ, người giác tưởng, người suy lường, người phạm hạnh, người thần lực, người trí, người thức, người tuệ, người phân biệt, niệm xứ, chánh cần, căn lực, giác đạo, chỉ quán niệm thân, cầu chánh tư duy cũng nói như vậy.”
Nội dung bài kinh
如是我聞:
一時,佛住舍衛國祇樹給孤
T 0225a18
獨園。
爾時,世尊告諸比丘:「有三愛。何等為
T 0225a19
三?謂欲愛、色愛、無色愛。為斷此三愛故,
T 0225a20
當求大師。」
佛說此經已,諸比丘聞佛所
T 0225a21
說,歡喜奉行。
T 0225a22
如求大師,如是次師、教師、廣導師、度師、廣
T 0225a23
度師、說師、廣說師、隨說師、阿闍梨、同伴、真
T 0225a24
知識之善友、哀愍、慈悲、欲義、欲安、欲樂、欲觸、
T 0225a25
欲通、欲者、精進者、方便者、出者、堅固者、勇
T 0225a26
猛者、堪能者、攝者、常者、學者、不放逸者、修
T 0225a27
者、思惟者、憶念者、覺想者、思量者、梵行者、
T 0225a28
神力者、智者、識者、慧者、分別者、念處、正勤、
T 0225a29
根、力、覺、道、止觀、念身、正思惟求,亦如是說。
T 0225b01