BJT 351Vào lúc ta là Sāma ở trong khu rừng đã được (Chúa Trời) Sakka hóa hiện ra. Ở trong khu rừng lớn, ta đã rải tâm từ ái đến các loài sư tử và cọp.
BJT 352Ta đã sống ở trong khu rừng, được quây quần xung quanh bởi các loài sư tử, cọp, beo, gấu, trâu rừng, nai đốm, và heo rừng.
BJT 353Không loài thú nào e ngại ta, ta cũng không sợ hãi loài thú nào. Lúc bấy giờ, được duy trì nhờ vào năng lực từ ái, ta hứng thú ở trong khu rừng lớn.
Hạnh của (đức Bồ-tát) Suvaṇṇasāma là phần thứ mười ba.
“Sāmo yadā vane āsiṁ,
sakkena abhinimmito;
Pavane sīhabyagghe ca,
mettāya mupanāmayiṁ.
Sīhabyagghehi dīpīhi,
acchehi mahisehi ca;
Pasadamigavarāhehi,
parivāretvā vane vasiṁ.
Na maṁ koci uttasati,
napi bhāyāmi kassaci;
Mettābalenupatthaddho,
ramāmi pavane tadā”ti.
Suvaṇṇasāmacariyaṁ terasamaṁ.
“When in a wood I was Sāma the black,
created by Sakka.
I led the lions and tigers
in the forest by love.
Surrounded by lions and tigers,
leopards, bears, buffaloes,
spotted deer, and wild boar,
I stayed in the forest.
None were scared of me,
nor I of them.
Sustained by the power of love
I delighted in the forest then.”
BJT 351Vào lúc ta là Sāma ở trong khu rừng đã được (Chúa Trời) Sakka hóa hiện ra. Ở trong khu rừng lớn, ta đã rải tâm từ ái đến các loài sư tử và cọp.
BJT 352Ta đã sống ở trong khu rừng, được quây quần xung quanh bởi các loài sư tử, cọp, beo, gấu, trâu rừng, nai đốm, và heo rừng.
BJT 353Không loài thú nào e ngại ta, ta cũng không sợ hãi loài thú nào. Lúc bấy giờ, được duy trì nhờ vào năng lực từ ái, ta hứng thú ở trong khu rừng lớn.
Hạnh của (đức Bồ-tát) Suvaṇṇasāma là phần thứ mười ba.
“Sāmo yadā vane āsiṁ,
sakkena abhinimmito;
Pavane sīhabyagghe ca,
mettāya mupanāmayiṁ.
Sīhabyagghehi dīpīhi,
acchehi mahisehi ca;
Pasadamigavarāhehi,
parivāretvā vane vasiṁ.
Na maṁ koci uttasati,
napi bhāyāmi kassaci;
Mettābalenupatthaddho,
ramāmi pavane tadā”ti.
Suvaṇṇasāmacariyaṁ terasamaṁ.