Ưu-bà-di đệ nhất trong hàng đệ tử của Ta, người đầu tiên thọ trì đạo mà chứng quả, chính là Ưu-bà-di Nan-đà Nan-đà-bà-la.
Trí tuệ đệ nhất, chính là Ưu-bà-di Cửu-thọ-đa-la.
Thường thích tọa thiền, chính là Ưu-bà-di Tu-tỳ-da-nữ.
Huệ căn tỏ rõ, chính là Ưu-bà-di Tỳ-phù.
Kham năng nói pháp, chính là Ưu-bà-di Ương-kiệt-xà.
Khéo diễn nghĩa kinh, chính là Ưu-bà-di Bạt-đà-sa-la Tu-diệm-ma.
Hàng phục ngoại đạo, chính là Ưu-bà-di Bà-tu-đà.
Âm vang trong suốt, chính là Ưu-bà-di Vô Ưu.
Hay luận giải nhiều đề tài, chính là Ưu-bà-di Bà-la-đà.
Dõng mãnh tinh tấn, chính là Ưu-bà-di Tu-đầu.
Kệ tóm tắt:
Nan-đà-đà, Cửu-thọ,
Tu-tỳ, Ương-kiệt-xà;
Tu-diệm cùng Vô Ưu,
Bà-la-đà, Tu-đầu.
T 0560a29「我弟子中第一優婆斯,初受道證,所謂難 T 0560b01陀難陀婆羅優婆斯是。智慧第一,久壽多 T 0560b02羅優婆斯是。恒喜坐禪,須毘耶女優婆斯 T 0560b03是。慧根了了,毘浮優婆斯是。堪能說法,鴦 T 0560b04竭闍優婆斯是。善演經義,跋陀娑羅須 T 0560b05焰摩優婆斯是。降伏外道,婆修陀優婆斯是。 T 0560b06音響清徹,無優優婆斯是。能種種論,婆 T 0560b07羅陀優婆斯是。勇猛精進。所謂須頭優婆 T 0560b08斯是。」
T 0560b09
難陀陀、久壽 須、毘、鴦竭闍 T 0560b10
須焰及無優 婆羅陀、須頭
T 0560b11 English translation not yet available.
Ưu-bà-di đệ nhất trong hàng đệ tử của Ta, người đầu tiên thọ trì đạo mà chứng quả, chính là Ưu-bà-di Nan-đà Nan-đà-bà-la.
Trí tuệ đệ nhất, chính là Ưu-bà-di Cửu-thọ-đa-la.
Thường thích tọa thiền, chính là Ưu-bà-di Tu-tỳ-da-nữ.
Huệ căn tỏ rõ, chính là Ưu-bà-di Tỳ-phù.
Kham năng nói pháp, chính là Ưu-bà-di Ương-kiệt-xà.
Khéo diễn nghĩa kinh, chính là Ưu-bà-di Bạt-đà-sa-la Tu-diệm-ma.
Hàng phục ngoại đạo, chính là Ưu-bà-di Bà-tu-đà.
Âm vang trong suốt, chính là Ưu-bà-di Vô Ưu.
Hay luận giải nhiều đề tài, chính là Ưu-bà-di Bà-la-đà.
Dõng mãnh tinh tấn, chính là Ưu-bà-di Tu-đầu.
Kệ tóm tắt:
Nan-đà-đà, Cửu-thọ,
Tu-tỳ, Ương-kiệt-xà;
Tu-diệm cùng Vô Ưu,
Bà-la-đà, Tu-đầu.