Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
Namo tassa bhagavato arahato sammāsambuddhassa
1. Bậc trí có thể biết Giáo Pháp
Vẻ vang của Bậc Vẻ Vang,
Người mà thế gian và chư thiên
Mãi tôn kính và sùng bái.
Mười hai thuật ngữ [đại diện] Sợi Chỉ,
[Mà] văn tự và [cùng] ý nghĩa
Cần được biết trong cả hai:
Văn tự là gì? Ý nghĩa là gì?
Mười sáu phương thức truyền đạt [làm] hướng dẫn
[Và] năm đường chỉ dẫn cho Giáo Pháp
Nghiên cứu [và] mười tám thuật ngữ gốc,
Mahā-Kaccāna đã trình bày.
Phương thức truyền đạt khảo sát văn tự Sợi Chỉ,
Ba Đường Chỉ Dẫn khảo sát ý nghĩa;
Bao hàm trong cả hai cách, một Sợi Chỉ
Được gọi là \"theo Sợi Chỉ\".
[Vì vậy] Giáo Pháp và Điều Được Dạy
Đều cần được biết, thứ tự
Bây giờ có thể theo đây để kiểm tra
Chín Sợi Chỉ Luận Lý.
Phần Tổng Quát.
Yaṁ loko pūjayate,
Salokapālo sadā namassati ca;
Tasseta sāsanavaraṁ,
Vidūhi ñeyyaṁ naravarassa.
Dvādasa padāni suttaṁ,
Taṁ sabbaṁ byañjanañca attho ca;
Taṁ viññeyyaṁ ubhayaṁ,
Ko attho byañjanaṁ katamaṁ.
Soḷasahārā netti,
Pañcanayā sāsanassa pariyeṭṭhi;
Aṭṭhārasamūlapadā,
Mahakaccānena niddiṭṭhā.
Hārā byañjanavicayo,
Suttassa nayā tayo ca suttattho;
Ubhayaṁ pariggahītaṁ,
Vuccati suttaṁ yathāsuttaṁ.
Yā ceva desanā yañca,
Desitaṁ ubhayameva viññeyyaṁ;
Tatrāyamānupubbī,
Navavidhasuttantapariyeṭṭhīti.
Saṅgahavāro.
Namo tassa bhagavato arahato sammāsambuddhassa
1. PTS vp Pli 1PTS vp En 3Wise men can know the Dispensation
Glorious of the Glorious Man,
Whom the world and world-protectors
Ever honour and revere.
Twelve terms [do represent] the Thread,
[Whose] phrasing and [whose] meaning all
Should in both instances be known:
What is the phrasing? What the meaning?
Sixteen conveyings [as] a guide
[And] five guide-lines the dispensation's
Search [and] eighteen root-terms, [too],
Mahā-Kaccāna demonstrated.
Conveyings PTS vp En 4 investigate the Thread's
Phrasing, three Guide-Lines the Thread's meaning;
Comprised in both these ways, a Thread
Is called “according to the Thread”.
[So since] the Teaching and the Taught
Should both be known, the order can
Now follow here in which to test
The Ninefold Thread-of-Argument.
The Comprehensive Section.
Namo tassa bhagavato arahato sammāsambuddhassa
1. Bậc trí có thể biết Giáo Pháp
Vẻ vang của Bậc Vẻ Vang,
Người mà thế gian và chư thiên
Mãi tôn kính và sùng bái.
Mười hai thuật ngữ [đại diện] Sợi Chỉ,
[Mà] văn tự và [cùng] ý nghĩa
Cần được biết trong cả hai:
Văn tự là gì? Ý nghĩa là gì?
Mười sáu phương thức truyền đạt [làm] hướng dẫn
[Và] năm đường chỉ dẫn cho Giáo Pháp
Nghiên cứu [và] mười tám thuật ngữ gốc,
Mahā-Kaccāna đã trình bày.
Phương thức truyền đạt khảo sát văn tự Sợi Chỉ,
Ba Đường Chỉ Dẫn khảo sát ý nghĩa;
Bao hàm trong cả hai cách, một Sợi Chỉ
Được gọi là \"theo Sợi Chỉ\".
[Vì vậy] Giáo Pháp và Điều Được Dạy
Đều cần được biết, thứ tự
Bây giờ có thể theo đây để kiểm tra
Chín Sợi Chỉ Luận Lý.
Phần Tổng Quát.
Yaṁ loko pūjayate,
Salokapālo sadā namassati ca;
Tasseta sāsanavaraṁ,
Vidūhi ñeyyaṁ naravarassa.
Dvādasa padāni suttaṁ,
Taṁ sabbaṁ byañjanañca attho ca;
Taṁ viññeyyaṁ ubhayaṁ,
Ko attho byañjanaṁ katamaṁ.
Soḷasahārā netti,
Pañcanayā sāsanassa pariyeṭṭhi;
Aṭṭhārasamūlapadā,
Mahakaccānena niddiṭṭhā.
Hārā byañjanavicayo,
Suttassa nayā tayo ca suttattho;
Ubhayaṁ pariggahītaṁ,
Vuccati suttaṁ yathāsuttaṁ.
Yā ceva desanā yañca,
Desitaṁ ubhayameva viññeyyaṁ;
Tatrāyamānupubbī,
Navavidhasuttantapariyeṭṭhīti.
Saṅgahavāro.