BJT 4600Vì niềm tin, tôi đã ra đi và đã xuất gia vào đời sống không gia đình. Thiên về nghiệp khổ hạnh, tôi đã là vị mang y phục bằng vỏ cây.
BJT 4601Hơn nữa đức Thế Tôn Atthadassī, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu vào lúc bấy giờ đã hiện khởi, đang giúp cho nhiều người vượt qua.
BJT 46024603. Và sức lực của tôi quả nhiên đã bị cạn kiệt bởi cơn bệnh trầm trọng. Tôi đã tưởng nhớ đến đức Phật tối thượng và đã tạo nên ngôi bảo tháp tối thượng ở trên bãi cát. Với tâm mừng rỡ, với ý phấn chấn, tôi đã dùng tay rải rắc các bông hoa kiṅkaṇībằng vàng.
BJT 4604Với tâm tịnh tín ấy đối với vị Atthadassī như thế ấy, tôi đã đi vòng quanh ngôi bảo tháp như là có đức Phật hiện diện.
BJT 4605Trong khi đi đến thế giới của chư Thiên, tôi đạt được sự an lạc bao la. Tại nơi ấy, tôi đã có màu da vàng chói; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4606Tôi có tám trăm triệu người nữ đã được trang điểm thường xuyên phục vụ cho tôi; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4607Có sáu mươi ngàn nhạc cụ gồm các trống lớn và các trống nhỏ, các tù và vỏ ốc và các trống con. Các chiếc trống đã vang lên một cách vui nhộn ở tại nơi ấy.
BJT 4608Có tám mươi bốn ngàn con voi là những con voi mātaṅga(đến tuổi) bị tiết dục ở ba nơi được sáu mươi tuổi đã được trang điểm.
BJT 4609Được che phủ với những tấm lưới vàng, các con voi thể hiện sự phục vụ đến tôi. Sự thiếu hụt của tôi về binh lực luôn cả về voi là không được biết đến.
BJT 4610Tôi đã thọ hưởng quả thành tựu của những bông hoa kiṅkaṇībằng vàng. Tôi đã cai quản Thiên quốc năm mươi tám lần.
BJT 4611Và tôi đã là đấng Chuyển Luân Vương bảy mươi mốt lần. Tôi đã cai quản vương quốc ở mặt đất trên quả địa cầu một trăm lẻ một lần.
BJT 4612Giờ đây, đã đạt đến Bất Tử là không còn tạo tác, khó nhìn thấy vô cùng, tôi đây đã được đoạn tận các sự trói buộc, giờ đây không còn tái sanh nữa.
BJT 4613Kể từ khi tôi đã dâng lên bông hoa trước đây một ngàn tám trăm kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4614Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4615Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4616Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sovaṇṇakiṅkaṇiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sovaṇṇakiṅkaṇiya là phần thứ chín.
“Saddhāya abhinikkhamma,
pabbajiṁ anagāriyaṁ;
Vākacīradharo āsiṁ,
tapokammamapassito.
Atthadassī tu bhagavā,
lokajeṭṭho narāsabho;
Uppajji tamhi samaye,
tārayanto mahājanaṁ.
Balañca vata me khīṇaṁ,
byādhinā paramena taṁ;
Buddhaseṭṭhaṁ saritvāna,
puline thūpamuttamaṁ.
Karitvā haṭṭhacittohaṁ,
sahatthena samokiriṁ;
Soṇṇakiṅkaṇipupphāni,
udaggamanaso ahaṁ.
Sammukhā viya sambuddhaṁ,
thūpaṁ paricariṁ ahaṁ;
Tena cetopasādena,
atthadassissa tādino.
Devalokaṁ gato santo,
labhāmi vipulaṁ sukhaṁ;
Suvaṇṇavaṇṇo tatthāsiṁ,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Asītikoṭiyo mayhaṁ,
nāriyo samalaṅkatā;
Sadā mayhaṁ upaṭṭhanti,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Saṭṭhituriyasahassāni,
bheriyo paṇavāni ca;
Saṅkhā ca ḍiṇḍimā tattha,
vaggū vajjanti dundubhī.
Cullāsītisahassāni,
hatthino samalaṅkatā;
Tidhāpabhinnamātaṅgā,
kuñjarā saṭṭhihāyanā.
Hemajālābhisañchannā,
upaṭṭhānaṁ karonti me;
Balakāye gaje ceva,
ūnatā me na vijjati.
Soṇṇakiṅkaṇipupphānaṁ,
vipākaṁ anubhomahaṁ;
Aṭṭhapaññāsakkhattuñca,
devarajjamakārayiṁ.
Ekasattatikkhattuñca,
cakkavattī ahosahaṁ;
Pathabyā rajjaṁ ekasataṁ,
mahiyā kārayiṁ ahaṁ.
So dāni amataṁ patto,
asaṅkhataṁ sududdasaṁ;
Saṁyojanaparikkhīṇo,
natthi dāni punabbhavo.
Aṭṭhārase kappasate,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sovaṇṇakiṅkaṇiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sovaṇṇakiṅkaṇiyattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 4600 Having departed home with faith,
I went forth into homelessness.
Wearing robes made out of bark, I
placed my trust in asceticism. Verse 1
Walt 4601 Atthadassi, the Blessed One,
the World’s Best One, the Bull of Men,
came to be in that period,
ferrying many folks across. Verse 2
Walt 4602-4603 All my strength was then exhausted,
due to a serious illness.
Remembering the Best Buddha,
making an excellent stupa
of sand, with a happy heart I
scattered golden kiṅkhani blooms,
by the thousands, on that stupa,
my mind full of exultation. Verse 3-4
Walt 4604 As though facing the Sambuddha,
I attended on that stupa
with mental pleasure about him,
Atthadassi, the Neutral One. Verse 5
Walt 4605 Reborn in the world of the gods,
I’m obtaining great happiness.
There I was the color of gold:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 6
Walt 4606 There I had eight hundred million
women dressed in their ornaments.
They’re waiting on me all the time:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 7
Walt 4607There sixty thousand instruments,
bhera-drums and paṇava-drums,
conch-shells and deṇḍima-drums too,
speaking the lovely sound of drums. Verse 8
Walt 4608-4609 And also eighty-four thousand
elephants all-ornamented,
mātaṅgas rutting in three ways
and tuskers sixty years of age,
covered over with nets of gold,
always are attending on me,
and elephants equipped for war,
are not ever lacking for me. Verse 9-10
Walt 4610 I am enjoying the result
of golden kiṅkhani flowers.
Fifty-eight times I exercised
sovereignty over all the gods. Verse 11
Walt 4611 And seventy-one times I was
a king who turns the wheel of law.
On earth, a hundred and one times,
I exercised world-rulership. Verse 12
Walt 4612 That one has now gained deathlessness,
unconditioned, hard to perceive.
The fetters have all been destroyed;
now there will be no more rebirth. Verse 13
Walt 4613 In the eighteen hundred aeons
since I presented that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of Buddha-pūjā. Verse 14
Walt 4614 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 15
Walt 4615 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 16
Walt 4616 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 17
Thus indeed Venerable Sovaṇṇakiṅkhaniya Thera spoke these verses.
The legend of Sovaṇṇakiṅkhaniya Thera is finished.