BJT 5279Lúc bấy giờ, vị Thinh Văn tên Sujāta của đức Thế Tôn Padumuttara, trong lúc tìm kiếm vải bị quăng bỏ, đã đi quanh quẩn ở đống rác.
BJT 5280Là người làm thuê cho những người khác ở trong thành phố Haṁsavatī, tôi đã dâng cúng một nửa số vải và đã đê đầu đảnh lễ (vị ấy).
BJT 5281Do nghiệp ấy đã được thực hiện tốt đẹp và do các nguyện lực của tác ý, sau khi từ bỏ thân nhân loại tôi đã đi đến cõi trời Đạo Lợi.
BJT 5282Tôi đã là vị Chúa của chư Thiên cai quản Thiên quốc ba mươi ba lần. Và tôi đã trở thành đấng Chuyển Luân Vương bảy mươi bảy lần.
BJT 5283Lãnh thổ vương quốc là bao la, không thể đo lường bằng phương diện tính đếm. Do việc dâng cúng một nửa số vải, tôi được vui vẻ, sự sợ hãi không có.
BJT 5284Và hôm nay, trong khi mong muốn tôi có thể che phủ (hết thảy) núi non và rừng rậm bằng các tấm vải sợi lanh; điều này là quả báu của một nửa số vải.
BJT 5285Kể từ khi tôi đã dâng vật thí trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của một nửa số vải.
BJT 5286Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5287Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5288Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Upaḍḍhadussadāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Upaḍḍhadussadāyaka là phần thứ năm.
“Padumuttarabhagavato,
sujāto nāma sāvako;
Paṁsukūlaṁ gavesanto,
saṅkāre carate tadā.
Nagare haṁsavatiyā,
paresaṁ bhatako ahaṁ;
Upaḍḍhadussaṁ datvāna,
sirasā abhivādayiṁ.
Tena kammena sukatena,
cetanāpaṇidhīhi ca;
Jahitvā mānusaṁ dehaṁ,
tāvatiṁsamagacchahaṁ.
Tettiṁsakkhattuṁ devindo,
devarajjamakārayiṁ;
Sattasattatikkhattuñca,
cakkavattī ahosahaṁ.
Padesarajjaṁ vipulaṁ,
gaṇanāto asaṅkhiyaṁ;
Upaḍḍhadussadānena,
modāmi akutobhayo.
Icchamāno cahaṁ ajja,
sakānanaṁ sapabbataṁ;
Khomadussehi chādeyyaṁ,
aḍḍhadussassidaṁ phalaṁ.
Satasahassito kappe,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
aḍḍhadussassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā upaḍḍhadussadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Upaḍḍhadussadāyakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 5279 Named Sujāta, the follower
of Padumuttara Buddha,
searching for a robe made of rags,
is always going through the trash. Verse 1
Walt 5280 In the city, Haṁsavatī,
I was the hireling of others.
Having given him half a cloth,
I saluted him with my head. Verse 2
Walt 5281 Due to that karma done very well,
with intention and firm resolve,
discarding my human body,
I went to Tāvatiṁsa then. Verse 3
Walt 5282 Thirty-three times the lord of gods,
I exercised divine rule there.
Seventy-seven times I was
a king who turns the wheel of law. Verse 4
Walt 5283 There was also much local rule,
innumerable by counting.
Because of giving half a cloth,
I rejoice with nothing to fear. Verse 5
Walt 5284 And today if I am wishing,
in the woods or on a mountain,
I am covered in khoma-cloth:
that is the fruit of half a cloth. Verse 6
Walt 5285 In the hundred thousand aeons
since I gave that donation then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of half a cloth. Verse 7
Walt 5286 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 8
Walt 5287 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 9
Walt 5288 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 10
Thus indeed Venerable Upaḍḍhadussadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Upaḍḍhadussadāyaka Thera is finished.
BJT 5279Lúc bấy giờ, vị Thinh Văn tên Sujāta của đức Thế Tôn Padumuttara, trong lúc tìm kiếm vải bị quăng bỏ, đã đi quanh quẩn ở đống rác.
BJT 5280Là người làm thuê cho những người khác ở trong thành phố Haṁsavatī, tôi đã dâng cúng một nửa số vải và đã đê đầu đảnh lễ (vị ấy).
BJT 5281Do nghiệp ấy đã được thực hiện tốt đẹp và do các nguyện lực của tác ý, sau khi từ bỏ thân nhân loại tôi đã đi đến cõi trời Đạo Lợi.
BJT 5282Tôi đã là vị Chúa của chư Thiên cai quản Thiên quốc ba mươi ba lần. Và tôi đã trở thành đấng Chuyển Luân Vương bảy mươi bảy lần.
BJT 5283Lãnh thổ vương quốc là bao la, không thể đo lường bằng phương diện tính đếm. Do việc dâng cúng một nửa số vải, tôi được vui vẻ, sự sợ hãi không có.
BJT 5284Và hôm nay, trong khi mong muốn tôi có thể che phủ (hết thảy) núi non và rừng rậm bằng các tấm vải sợi lanh; điều này là quả báu của một nửa số vải.
BJT 5285Kể từ khi tôi đã dâng vật thí trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của một nửa số vải.
BJT 5286Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5287Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5288Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Upaḍḍhadussadāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Upaḍḍhadussadāyaka là phần thứ năm.
“Padumuttarabhagavato,
sujāto nāma sāvako;
Paṁsukūlaṁ gavesanto,
saṅkāre carate tadā.
Nagare haṁsavatiyā,
paresaṁ bhatako ahaṁ;
Upaḍḍhadussaṁ datvāna,
sirasā abhivādayiṁ.
Tena kammena sukatena,
cetanāpaṇidhīhi ca;
Jahitvā mānusaṁ dehaṁ,
tāvatiṁsamagacchahaṁ.
Tettiṁsakkhattuṁ devindo,
devarajjamakārayiṁ;
Sattasattatikkhattuñca,
cakkavattī ahosahaṁ.
Padesarajjaṁ vipulaṁ,
gaṇanāto asaṅkhiyaṁ;
Upaḍḍhadussadānena,
modāmi akutobhayo.
Icchamāno cahaṁ ajja,
sakānanaṁ sapabbataṁ;
Khomadussehi chādeyyaṁ,
aḍḍhadussassidaṁ phalaṁ.
Satasahassito kappe,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
aḍḍhadussassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā upaḍḍhadussadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Upaḍḍhadussadāyakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.