BJT 3Vị trưởng lão đã nói rằng: “Có điều sai trái gì ở nơi không bằng phẳng, có sự lo sợ, có gió mạnh, được che kín, ở nơi của chư Thiên, ở đường lộ, ở chỗ qua lại, ở bến nước?”
“Thưa ngài Nāgasena, vấn đề được thảo luận ở nơi không bằng phẳng sẽ tản mạn, tiêu tan, nhỏ giọt, không thành tựu.
Ở nơi có sự lo sợ thì tâm ý bị khuấy động. Khi bị khuấy động thì không theo dõi vấn đề một cách đúng đắn.
Ở nơi có gió mạnh thì âm thanh không rõ.
Ở nơi được che kín thì nhiều người đứng nghe lén.
Ở nơi của chư Thiên vấn đề được thảo luận trở thành nghiêm trọng.
Ở đường lộ vấn đề được thảo luận trở thành vô bổ.
Ở chỗ qua lại trở nên thất thường.
Ở bến nước trở nên lộ liễu.
Vậy ở đây là:
Nơi không bằng phẳng, có sự lo sợ, có gió mạnh, được che kín, được chư Thiên ngự, đường lộ, chỗ qua lại, bến nước, tám nơi này nên được xa lánh.”
“Bhante nāgasena, navime puggalā mantitaṁ guyhaṁ vivaranti na dhārenti.
Katame nava?
Rāgacarito dosacarito mohacarito bhīruko āmisagaruko itthī soṇḍo paṇḍako dārako”ti.
Thero āha—
“tesaṁ ko doso”ti?
“Rāgacarito, bhante nāgasena, rāgavasena mantitaṁ guyhaṁ vivarati na dhāreti, dosacarito, bhante, dosavasena mantitaṁ guyhaṁ vivarati na dhāreti, mūḷho mohavasena mantitaṁ guyhaṁ vivarati na dhāreti, bhīruko bhayavasena mantitaṁ guyhaṁ vivarati na dhāreti, āmisagaruko āmisahetu mantitaṁ guyhaṁ vivarati na dhāreti, itthī paññāya ittaratāya mantitaṁ guyhaṁ vivarati na dhāreti, soṇḍiko surālolatāya mantitaṁ guyhaṁ vivarati na dhāreti, paṇḍako anekaṁsikatāya mantitaṁ guyhaṁ vivarati na dhāreti, dārako capalatāya mantitaṁ guyhaṁ vivarati na dhāreti.
Bhavatīha—
‘Ratto duṭṭho ca mūḷho ca,
bhīru āmisagaruko;
Itthī soṇḍo paṇḍako ca,
navamo bhavati dārako.
Navete puggalā loke,
ittarā calitā calā;
Etehi mantitaṁ guyhaṁ,
khippaṁ bhavati pākaṭan’”ti.
Nava guyhamantavidhaṁsakā puggalā.
PTS cs 6 ‘There are nine kinds of people, Nāgasena, who let out a secret that has been talked over with them, and treasure it not up in their hearts. And who are the nine? the lustful man reveals it in obedience to some lust, the ill-tempered man in consequence PTS vp En 141 of some ill-will, the deluded man under some mistake. PTS vp Pali 93 The timid man reveals it through fear, and the man greedy for gain to get something out of it. A woman reveals it through infirmity, a drunkard in his eagerness for drink, a eunuch because of his imperfection, and a child through fickleness. Therefore is it said:
“The lustful, angry, or bewildered man,
The timid man, and he who seeks for gain,
A woman, drunkard, eunuch, or a child—
These nine are fickle, wavering, and mean.
When secret things are talked over to them
They straightway become public property.”’
BJT 3Vị trưởng lão đã nói rằng: “Có điều sai trái gì ở nơi không bằng phẳng, có sự lo sợ, có gió mạnh, được che kín, ở nơi của chư Thiên, ở đường lộ, ở chỗ qua lại, ở bến nước?”
“Thưa ngài Nāgasena, vấn đề được thảo luận ở nơi không bằng phẳng sẽ tản mạn, tiêu tan, nhỏ giọt, không thành tựu.
Ở nơi có sự lo sợ thì tâm ý bị khuấy động. Khi bị khuấy động thì không theo dõi vấn đề một cách đúng đắn.
Ở nơi có gió mạnh thì âm thanh không rõ.
Ở nơi được che kín thì nhiều người đứng nghe lén.
Ở nơi của chư Thiên vấn đề được thảo luận trở thành nghiêm trọng.
Ở đường lộ vấn đề được thảo luận trở thành vô bổ.
Ở chỗ qua lại trở nên thất thường.
Ở bến nước trở nên lộ liễu.
Vậy ở đây là:
Nơi không bằng phẳng, có sự lo sợ, có gió mạnh, được che kín, được chư Thiên ngự, đường lộ, chỗ qua lại, bến nước, tám nơi này nên được xa lánh.”
“Bhante nāgasena, navime puggalā mantitaṁ guyhaṁ vivaranti na dhārenti.
Katame nava?
Rāgacarito dosacarito mohacarito bhīruko āmisagaruko itthī soṇḍo paṇḍako dārako”ti.
Thero āha—
“tesaṁ ko doso”ti?
“Rāgacarito, bhante nāgasena, rāgavasena mantitaṁ guyhaṁ vivarati na dhāreti, dosacarito, bhante, dosavasena mantitaṁ guyhaṁ vivarati na dhāreti, mūḷho mohavasena mantitaṁ guyhaṁ vivarati na dhāreti, bhīruko bhayavasena mantitaṁ guyhaṁ vivarati na dhāreti, āmisagaruko āmisahetu mantitaṁ guyhaṁ vivarati na dhāreti, itthī paññāya ittaratāya mantitaṁ guyhaṁ vivarati na dhāreti, soṇḍiko surālolatāya mantitaṁ guyhaṁ vivarati na dhāreti, paṇḍako anekaṁsikatāya mantitaṁ guyhaṁ vivarati na dhāreti, dārako capalatāya mantitaṁ guyhaṁ vivarati na dhāreti.
Bhavatīha—
‘Ratto duṭṭho ca mūḷho ca,
bhīru āmisagaruko;
Itthī soṇḍo paṇḍako ca,
navamo bhavati dārako.
Navete puggalā loke,
ittarā calitā calā;
Etehi mantitaṁ guyhaṁ,
khippaṁ bhavati pākaṭan’”ti.
Nava guyhamantavidhaṁsakā puggalā.