BJT 4“Thưa ngài Nāgasena, có tám hạng người này, trong khi thảo luận, họ làm hỏng vấn đề được thảo luận. Là tám hạng nào? Hạng có tánh ái luyến, hạng có tánh sân, hạng có tánh si, hạng có tánh ngã mạn, hạng tham lam, hạng lười biếng, hạng suy nghĩ một chiều, hạng ngu dốt. Tám hạng người này làm hỏng vấn đề được thảo luận.”
BJT 5Vị trưởng lão đã nói rằng: “Những người ấy có sự sai trái gì?”
“Thưa ngài Nāgasena, hạng có tánh ái luyến làm hỏng vấn đề được thảo luận do tác động của sự ái luyến. Hạng có tánh sân làm hỏng vấn đề được thảo luận do tác động của sân. Hạng có tánh si làm hỏng vấn đề được thảo luận do tác động của si. Hạng có tánh ngã mạn làm hỏng vấn đề được thảo luận do tác động của ngã mạn. Hạng tham lam làm hỏng vấn đề được thảo luận do tác động của tham. Hạng lười biếng làm hỏng vấn đề được thảo luận do sự lười biếng. Hạng suy nghĩ một chiều làm hỏng vấn đề được thảo luận do sự suy nghĩ một chiều. Hạng ngu dốt làm hỏng vấn đề được thảo luận do sự ngu dốt.
Vậy ở đây là:
Hạng bị ái luyến, sân hận, si mê, ngã mạn, tham lam, lười biếng là tương tợ, có suy nghĩ một chiều, và ngu dốt. Các hạng người này làm hư hỏng vấn đề.”
“Bhante nāgasena, aṭṭhahi kāraṇehi buddhi pariṇamati paripākaṁ gacchati.
Katamehi aṭṭhahi?
Vayapariṇāmena buddhi pariṇamati paripākaṁ gacchati, yasapariṇāmena buddhi pariṇamati paripākaṁ gacchati, paripucchāya buddhi pariṇamati paripākaṁ gacchati, titthasaṁvāsena buddhi pariṇamati paripākaṁ gacchati, yoniso manasikārena buddhi pariṇamati paripākaṁ gacchati, sākacchāya buddhi pariṇamati paripākaṁ gacchati, snehūpasevanena buddhi pariṇamati paripākaṁ gacchati, patirūpadesavāsena buddhi pariṇamati paripākaṁ gacchati.
Bhavatīha—
‘Vayena yasapucchāhi,
titthavāsena yoniso;
Sākacchā snehasaṁsevā,
patirūpavasena ca.
Etāni aṭṭha ṭhānāni,
buddhivisadakāraṇā;
Yesaṁ etāni sambhonti,
tesaṁ buddhi pabhijjatī’”ti.
Aṭṭha paññāpaṭilābhakāraṇāni.
PTS cs 7 ‘There are eight causes, Nāgasena, of the advance, the ripening of insight. And what are the eight? the advance of years, the growth of reputation, frequent questioning, association with teachers, one’s own reflection, converse with the wise, cultivation of the loveable, and dwelling in a pleasant land. Therefore is it said:
“By growth in reputation, and in years,
By questioning, and by the master’s aid,
By thoughtfulness, and converse with the wise,
By intercourse with men worthy of love,
By residence within a pleasant spot—
By these nine is one’s insight purified.
They who have these, their wisdom grows.”’
BJT 4“Thưa ngài Nāgasena, có tám hạng người này, trong khi thảo luận, họ làm hỏng vấn đề được thảo luận. Là tám hạng nào? Hạng có tánh ái luyến, hạng có tánh sân, hạng có tánh si, hạng có tánh ngã mạn, hạng tham lam, hạng lười biếng, hạng suy nghĩ một chiều, hạng ngu dốt. Tám hạng người này làm hỏng vấn đề được thảo luận.”
BJT 5Vị trưởng lão đã nói rằng: “Những người ấy có sự sai trái gì?”
“Thưa ngài Nāgasena, hạng có tánh ái luyến làm hỏng vấn đề được thảo luận do tác động của sự ái luyến. Hạng có tánh sân làm hỏng vấn đề được thảo luận do tác động của sân. Hạng có tánh si làm hỏng vấn đề được thảo luận do tác động của si. Hạng có tánh ngã mạn làm hỏng vấn đề được thảo luận do tác động của ngã mạn. Hạng tham lam làm hỏng vấn đề được thảo luận do tác động của tham. Hạng lười biếng làm hỏng vấn đề được thảo luận do sự lười biếng. Hạng suy nghĩ một chiều làm hỏng vấn đề được thảo luận do sự suy nghĩ một chiều. Hạng ngu dốt làm hỏng vấn đề được thảo luận do sự ngu dốt.
Vậy ở đây là:
Hạng bị ái luyến, sân hận, si mê, ngã mạn, tham lam, lười biếng là tương tợ, có suy nghĩ một chiều, và ngu dốt. Các hạng người này làm hư hỏng vấn đề.”
“Bhante nāgasena, aṭṭhahi kāraṇehi buddhi pariṇamati paripākaṁ gacchati.
Katamehi aṭṭhahi?
Vayapariṇāmena buddhi pariṇamati paripākaṁ gacchati, yasapariṇāmena buddhi pariṇamati paripākaṁ gacchati, paripucchāya buddhi pariṇamati paripākaṁ gacchati, titthasaṁvāsena buddhi pariṇamati paripākaṁ gacchati, yoniso manasikārena buddhi pariṇamati paripākaṁ gacchati, sākacchāya buddhi pariṇamati paripākaṁ gacchati, snehūpasevanena buddhi pariṇamati paripākaṁ gacchati, patirūpadesavāsena buddhi pariṇamati paripākaṁ gacchati.
Bhavatīha—
‘Vayena yasapucchāhi,
titthavāsena yoniso;
Sākacchā snehasaṁsevā,
patirūpavasena ca.
Etāni aṭṭha ṭhānāni,
buddhivisadakāraṇā;
Yesaṁ etāni sambhonti,
tesaṁ buddhi pabhijjatī’”ti.
Aṭṭha paññāpaṭilābhakāraṇāni.