BJT 2129Đức Thế Tôn Anomadassī, bậc Chúa Tể của loài người, đấng Nhân Ngưu đã đi kinh hành ở ngoài trời nhằm sự thoải mái (cho cơ thể) trong thời hiện tại.
BJT 2130Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã đảnh lễ và đã rải rắc bông hoa. Các bông hoa đã rơi ở bàn chân được giở lên và ở trên đỉnh đầu.
BJT 2131Trước đây 20.000 kiếp, năm người (cùng) tên Pupphacchadaniya đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2132Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Maggadattika đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Maggadattika là phần thứ sáu.
“Anomadassī bhagavā,
dvipadindo narāsabho;
Diṭṭhadhammasukhatthāya,
abbhokāsamhi caṅkami.
Uddhate pāde pupphāni,
sobhaṁ muddhani tiṭṭhare;
Pasannacitto sumano,
vanditvā pupphamokiriṁ.
Vīsakappasahassamhi,
ito pañca janā ahuṁ;
Pupphacchadaniyā nāma,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā maggadattiko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Maggadattikattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 2129 Anomadassi, Blessed One,
the Biped-Lord, the Bull of Men,
bringing happiness to the world,
walked back and forth across the sky. Verse 1
Walt 2130 Happy, with pleasure in \[my heart,
worshipping I scattered flowers.
The flowers stayed on his raised feet;
also on the top of his head. Verse 2
Walt 2131 In the twenty-thousandth aeon
there did live five different people
all named Pupphacchadaniya,
wheel-turning kings with great power. Verse 3
Walt 2132 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Maggadattika Thera spoke these verses.
The legend of Maggadattika Thera is finished.
BJT 2129Đức Thế Tôn Anomadassī, bậc Chúa Tể của loài người, đấng Nhân Ngưu đã đi kinh hành ở ngoài trời nhằm sự thoải mái (cho cơ thể) trong thời hiện tại.
BJT 2130Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã đảnh lễ và đã rải rắc bông hoa. Các bông hoa đã rơi ở bàn chân được giở lên và ở trên đỉnh đầu.
BJT 2131Trước đây 20.000 kiếp, năm người (cùng) tên Pupphacchadaniya đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2132Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Maggadattika đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Maggadattika là phần thứ sáu.
“Anomadassī bhagavā,
dvipadindo narāsabho;
Diṭṭhadhammasukhatthāya,
abbhokāsamhi caṅkami.
Uddhate pāde pupphāni,
sobhaṁ muddhani tiṭṭhare;
Pasannacitto sumano,
vanditvā pupphamokiriṁ.
Vīsakappasahassamhi,
ito pañca janā ahuṁ;
Pupphacchadaniyā nāma,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā maggadattiko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Maggadattikattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.