BJT 2437Lúc bấy giờ, tôi đã là người thợ đan lát ở trong thành phố Tivarā đáng yêu. Dân chúng ở nơi ấy được tịnh tín ở đấng Quang Đăng của thế gian Siddhattha.
BJT 2438Người ta tìm kiếm chiếc chiếu nhằm mục đích cúng dường đến đấng Bảo Hộ Thế Gian. Tôi đã dâng cúng chiếc chiếu đến những người đang tiến hành việc cúng dường đức Phật.
BJT 2439Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của chiếc chiếu.
BJT 2440(Trước đây) bảy mươi bảy kiếp, tôi đã là đức vua Jutindhara, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2441Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kilañjadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Tivarāyaṁ pure ramme,
naḷakāro ahaṁ tadā;
Siddhatthe lokapajjote,
pasannā janatā tahiṁ.
Pūjatthaṁ lokanāthassa,
kilañjaṁ pariyesati;
Buddhapūjaṁ karontānaṁ,
kilañjaṁ adadiṁ ahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
kilañjassa idaṁ phalaṁ.
Sattasattatikappamhi,
rājā āsiṁ jaladdharo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kilañjadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kilañjadāyakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 2437 In Tivarā, lovely city,
I was a basket-maker then.
The multitude took pleasure there
in Siddhattha, Lamp of the World. Verse 1
Walt 2438 For the sake of worshipping the
World’s Lord, one is seeking a mat.
Being asked I gave a mat to
those conducting Buddha-pūjā. Verse 2
Walt 2439 In the ninety-four aeons since
I did that good karma back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of mat-giving. Verse 3
Walt 2440 In the seventy-seventh aeon
there was a king, Jutindhara,
a wheel-turning king with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 4
Walt 2441 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Kilañjadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Kilañjadāyaka Thera is finished.
BJT 2437Lúc bấy giờ, tôi đã là người thợ đan lát ở trong thành phố Tivarā đáng yêu. Dân chúng ở nơi ấy được tịnh tín ở đấng Quang Đăng của thế gian Siddhattha.
BJT 2438Người ta tìm kiếm chiếc chiếu nhằm mục đích cúng dường đến đấng Bảo Hộ Thế Gian. Tôi đã dâng cúng chiếc chiếu đến những người đang tiến hành việc cúng dường đức Phật.
BJT 2439Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của chiếc chiếu.
BJT 2440(Trước đây) bảy mươi bảy kiếp, tôi đã là đức vua Jutindhara, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2441Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kilañjadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Tivarāyaṁ pure ramme,
naḷakāro ahaṁ tadā;
Siddhatthe lokapajjote,
pasannā janatā tahiṁ.
Pūjatthaṁ lokanāthassa,
kilañjaṁ pariyesati;
Buddhapūjaṁ karontānaṁ,
kilañjaṁ adadiṁ ahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
kilañjassa idaṁ phalaṁ.
Sattasattatikappamhi,
rājā āsiṁ jaladdharo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kilañjadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kilañjadāyakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.