BJT 2660Lúc bấy giờ, tên của tôi là Veṭambarī. Người cha của tôi đã nắm lấy cánh tay của tôi và đã đưa tôi đến bậc Đại Hiền Trí.
BJT 2661(Nghĩ rằng): “Chư Phật này, các đấng Lãnh Đạo cao cả của thế gian, sẽ chỉ dạy cho ta.” Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình phục vụ các vị ấy một cách tôn kính.
BJT 2662Kể từ khi tôi đã chăm sóc chư Phật trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc phục vụ.
BJT 2663Trước đây hai mươi ba kiếp, bốn vị Sát-đế-lỵ (cùng) tên Samaṇupaṭṭhāka đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2664Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Buddhupaṭṭhākađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Buddhupaṭṭhāka là phần thứ chín.
“Veṭambhinīti me nāmaṁ,
pitusantaṁ mamaṁ tadā;
Mama hatthaṁ gahetvāna,
upānayi mahāmuniṁ.
Imemaṁ uddisissanti,
buddhā lokagganāyakā;
Tehaṁ upaṭṭhiṁ sakkaccaṁ,
pasanno sehi pāṇibhi.
Ekattiṁse ito kappe,
buddhe upaṭṭhahiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
upaṭṭhānassidaṁ phalaṁ.
Tevīsamhi ito kappe,
caturo āsu khattiyā;
Samaṇupaṭṭhākā nāma,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā buddhupaṭṭhāyiko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Buddhupaṭṭhāyikattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 2660 Veṭambari was the name of
the man who was my father then.
Having taken me by my hand,
he led me to the Greatest Sage. Verse 1
Walt 2661 “These Buddhas, Chief Lords of the World,
will all be pointed out to me;”
I served them all respectfully,
feeling well- pleased by my own hands. Verse 2
Walt 2662 In the thirty-one aeons since
I looked after the Buddha then,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of providing service. Verse 3
Walt 2663 In the twenty-third aeon hence
there were four of the ruling caste,
who were all called Samaṇūpaṭṭhāka,
wheel-turning monarchs with great strength. Verse 4
Walt 2664 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Buddhūpaṭṭhāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Buddhūpaṭṭhāyaka Thera is finished.
BJT 2660Lúc bấy giờ, tên của tôi là Veṭambarī. Người cha của tôi đã nắm lấy cánh tay của tôi và đã đưa tôi đến bậc Đại Hiền Trí.
BJT 2661(Nghĩ rằng): “Chư Phật này, các đấng Lãnh Đạo cao cả của thế gian, sẽ chỉ dạy cho ta.” Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình phục vụ các vị ấy một cách tôn kính.
BJT 2662Kể từ khi tôi đã chăm sóc chư Phật trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc phục vụ.
BJT 2663Trước đây hai mươi ba kiếp, bốn vị Sát-đế-lỵ (cùng) tên Samaṇupaṭṭhāka đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2664Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Buddhupaṭṭhākađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Buddhupaṭṭhāka là phần thứ chín.
“Veṭambhinīti me nāmaṁ,
pitusantaṁ mamaṁ tadā;
Mama hatthaṁ gahetvāna,
upānayi mahāmuniṁ.
Imemaṁ uddisissanti,
buddhā lokagganāyakā;
Tehaṁ upaṭṭhiṁ sakkaccaṁ,
pasanno sehi pāṇibhi.
Ekattiṁse ito kappe,
buddhe upaṭṭhahiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
upaṭṭhānassidaṁ phalaṁ.
Tevīsamhi ito kappe,
caturo āsu khattiyā;
Samaṇupaṭṭhākā nāma,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā buddhupaṭṭhāyiko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Buddhupaṭṭhāyikattherassāpadānaṁ navamaṁ.