BJT 2755Tôi đã nhìn thấy vị Thinh Văn của bậc Hiền Trí Atthadassī. Trong khi vị ấy đang xây dựng công trình mới ở trong khuôn viên (tu viện), tôi đã đi đến gần (nơi ấy).
BJT 2756Và khi công trình mới đã được hoàn thành, với tâm tịnh tín với ý vui mừng ở Phước Điền vô thượng, tôi đã dâng cúng lớp vữa tô.
BJT 2757Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây một ngàn tám trăm kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của lớp vữa tô.
BJT 2758Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Anulepadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Atthadassissa munino,
addasaṁ sāvakaṁ ahaṁ;
Navakammaṁ karontassa,
sīmāya upagacchahaṁ.
Niṭṭhite navakamme ca,
anulepamadāsahaṁ;
Pasannacitto sumano,
puññakkhette anuttare.
Aṭṭhārase kappasate,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
anulepassidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā anulepadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Anulepadāyakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 2755 I saw a monk, a follower,
of Atthadassi Buddha, Sage.
I approached while he was doing
repairs on the boundary there. Verse 1
Walt 2756 When the repairs were completed,
I donated ointment to him,
happy, my heart filled with pleasure
in the unsurpassed merit-field. Verse 2
Walt 2757 In the eighteen-hundred aeons
since I did that good karma then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of giving ointment. Verse 3
Walt 2758 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Anulepadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Anulepadāyaka Thera is finished.
BJT 2755Tôi đã nhìn thấy vị Thinh Văn của bậc Hiền Trí Atthadassī. Trong khi vị ấy đang xây dựng công trình mới ở trong khuôn viên (tu viện), tôi đã đi đến gần (nơi ấy).
BJT 2756Và khi công trình mới đã được hoàn thành, với tâm tịnh tín với ý vui mừng ở Phước Điền vô thượng, tôi đã dâng cúng lớp vữa tô.
BJT 2757Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây một ngàn tám trăm kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của lớp vữa tô.
BJT 2758Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Anulepadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Atthadassissa munino,
addasaṁ sāvakaṁ ahaṁ;
Navakammaṁ karontassa,
sīmāya upagacchahaṁ.
Niṭṭhite navakamme ca,
anulepamadāsahaṁ;
Pasannacitto sumano,
puññakkhette anuttare.
Aṭṭhārase kappasate,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
anulepassidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā anulepadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Anulepadāyakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.