BJT 27592760. Trong giấc mơ, tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian Siddhattha, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, tợ như mặt trời đang mọc lên, tợ như mặt trời có tia sáng màu vàng, đang đi vào bên trong khu rừng. Sau khi làm cho tâm được tịnh tín vào điều ấy, tôi đã sanh lên nhàn cảnh.
BJT 2761Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 2762Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Buddhasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Udentaṁ sataraṁsiṁva,
pītaraṁsiṁva bhāṇumaṁ;
Vanantaragataṁ santaṁ,
lokajeṭṭhaṁ narāsabhaṁ.
Addasaṁ supinantena,
siddhatthaṁ lokanāyakaṁ;
Tattha cittaṁ pasādetvā,
sugatiṁ upapajjahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ saññamalabhiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhasaññāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā buddhasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Buddhasaññakattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 2759-2760In a dream I saw the Buddha,
the World’s Leader, Siddhattha,
like the rising hundred-rayed sun,
bright but cool like a rayless sun,
the World’s Best, the Bull among Men,
who’d gone into the forest then.
Bringing pleasure to my heart there,
I approached the Well-Gone Buddha. Verse 1-2
Walt 2761 In the ninety-four aeons since
I obtained that perception then,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of perceiving Buddhas. Verse 3
Walt 2762 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Buddhasaññaka Thera spoke these verses.
The legend of Buddhasaññaka Thera is finished.
BJT 27592760. Trong giấc mơ, tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian Siddhattha, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, tợ như mặt trời đang mọc lên, tợ như mặt trời có tia sáng màu vàng, đang đi vào bên trong khu rừng. Sau khi làm cho tâm được tịnh tín vào điều ấy, tôi đã sanh lên nhàn cảnh.
BJT 2761Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 2762Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Buddhasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Udentaṁ sataraṁsiṁva,
pītaraṁsiṁva bhāṇumaṁ;
Vanantaragataṁ santaṁ,
lokajeṭṭhaṁ narāsabhaṁ.
Addasaṁ supinantena,
siddhatthaṁ lokanāyakaṁ;
Tattha cittaṁ pasādetvā,
sugatiṁ upapajjahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ saññamalabhiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhasaññāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā buddhasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Buddhasaññakattherassāpadānaṁ navamaṁ.