BJT 2831(Tôi đã nhìn thấy) đấng Nhân Ngưu đang chiếu sáng, trông tợ như cây kakudha đang chói sáng, giống như con bò mộng thuần chủng, tợ như vì sao osadhī đang tỏa rạng.
BJT 2832Tôi đã chắp tay lên và đã đảnh lễ đấng Đạo Sư. Được hoan hỷ với việc làm của bản thân, tôi đã ngợi ca đấng Đạo Sư.
BJT 2833Sau khi nhặt lấy cát vô cùng trong sạch và túm lại bằng vạt váy, tôi đã rải rắc ở con đường đã đi qua của bậc Đại Ẩn Sĩ Vipassī.
BJT 2834Sau đó, với tâm ý trong sạch tôi đã rải xuống một nửa số cát ở chỗ nghỉ ngơi ban ngày của bậc Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 2835(Kể từ khi) tôi đã rải xuống số cát trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của cát.
BJT 2836Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pulinapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pulinapūjaka là phần thứ nhì.
“Kakudhaṁ vilasantaṁva,
nisabhājāniyaṁ yathā;
Osadhiṁva virocantaṁ,
obhāsantaṁ narāsabhaṁ.
Añjaliṁ paggahetvāna,
avandiṁ satthuno ahaṁ;
Satthāraṁ parivaṇṇesiṁ,
sakakammena tosayiṁ.
Susuddhaṁ pulinaṁ gayha,
gatamagge samokiriṁ;
Ucchaṅgena gahetvāna,
vipassissa mahesino.
Tato upaḍḍhapulinaṁ,
vippasannena cetasā;
Divāvihāre osiñciṁ,
dvipadindassa tādino.
Ekanavutito kappe,
pulinaṁ yamasiñcahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pulinassa idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pulinapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pulinapūjakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.
Walt 2831 Splendid like an arjuna tree,
like a bull of the finest breed,
shining forth like the morning star,
the Bull of Men lit up the world. Verse 1
Walt 2832 Pressing both my hands together,
I worshipped Buddha, the Teacher.
Then I eulogized the Teacher,
delighted by my own karma. Verse 2
Walt 2833 Gathering some very clean sand,
I spread it on the path he took,
having carried it in my lap
for Vipassi Buddha, Great Sage. Verse 3
Walt 2834 With a mind that was very clear,
during the time for siesta,
I sprinkled one half of that sand
for the Biped Lord, Neutral One. Verse 4
Walt 2835 In the ninety-one aeons since
I sprinkled that sand at that time,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving sand. Verse 5
Walt 2836 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Pulinapūjaka Thera spoke these verses.
The legend of Pulinapūjaka Thera is finished.
BJT 2831(Tôi đã nhìn thấy) đấng Nhân Ngưu đang chiếu sáng, trông tợ như cây kakudha đang chói sáng, giống như con bò mộng thuần chủng, tợ như vì sao osadhī đang tỏa rạng.
BJT 2832Tôi đã chắp tay lên và đã đảnh lễ đấng Đạo Sư. Được hoan hỷ với việc làm của bản thân, tôi đã ngợi ca đấng Đạo Sư.
BJT 2833Sau khi nhặt lấy cát vô cùng trong sạch và túm lại bằng vạt váy, tôi đã rải rắc ở con đường đã đi qua của bậc Đại Ẩn Sĩ Vipassī.
BJT 2834Sau đó, với tâm ý trong sạch tôi đã rải xuống một nửa số cát ở chỗ nghỉ ngơi ban ngày của bậc Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 2835(Kể từ khi) tôi đã rải xuống số cát trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của cát.
BJT 2836Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pulinapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pulinapūjaka là phần thứ nhì.
“Kakudhaṁ vilasantaṁva,
nisabhājāniyaṁ yathā;
Osadhiṁva virocantaṁ,
obhāsantaṁ narāsabhaṁ.
Añjaliṁ paggahetvāna,
avandiṁ satthuno ahaṁ;
Satthāraṁ parivaṇṇesiṁ,
sakakammena tosayiṁ.
Susuddhaṁ pulinaṁ gayha,
gatamagge samokiriṁ;
Ucchaṅgena gahetvāna,
vipassissa mahesino.
Tato upaḍḍhapulinaṁ,
vippasannena cetasā;
Divāvihāre osiñciṁ,
dvipadindassa tādino.
Ekanavutito kappe,
pulinaṁ yamasiñcahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pulinassa idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pulinapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pulinapūjakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.