BJT 2852Tôi sống ở khu ẩn cư tại bờ sông Candabhāgā. Tôi đã nhìn thấy con nai màu vàng chói đang bước đi ở trong khu rừng.
BJT 2853Sau khi làm cho tâm được tịnh tín ở con nai, tôi đã tưởng nhớ đến đấng Trưởng Thượng của thế gian. Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, tôi đã tưởng nhớ đến các vị Phật khác.
BJT 2854Chư Phật nào thuộc thời quá khứ xa xăm, hiện tại, và vị lai, ba (thời) chư Phật ấy chói sáng như thế ấy tợ như con nai chúa.
BJT 2855Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 2856Trước đây hai mươi bảy kiếp, tôi đã là vị lãnh chúa độc nhất tên Araññasatta, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2857Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nimittasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Candabhāgānadītīre,
vasāmi assame ahaṁ;
Suvaṇṇamigamaddakkhiṁ,
carantaṁ vipine ahaṁ.
Mige cittaṁ pasādetvā,
lokajeṭṭhaṁ anussariṁ;
Tena cittappasādena,
aññe buddhe anussariṁ.
Abbhatītā ca ye buddhā,
vattamānā anāgatā;
Evamevaṁ virocanti,
migarājāva te tayo.
Catunnavutito kappe,
yaṁ saññamalabhiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhasaññāyidaṁ phalaṁ.
Sattavīse ito kappe,
eko āsiṁ mahīpati;
Araññasattho nāmena,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā nimittasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Nimittasaññakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 2852 On Candabhāgā River’s bank,
I dwelt in a hermitage then.
I saw a golden-colored deer,
which was wandering through the woods. Verse 1
Walt 2853 Having pleased my heart in that deer,
I recalled the World’s Best Buddha.
With that same pleasure in my heart,
I recalled the other Buddhas: Verse 2
Walt 2854 “Those Buddhas who have passed away,
Thus-Gone-Ones, while they were living,
in this very same way shined forth,
like golden deer-kings for the heart.” Verse 3
Walt 2855 In the ninety-four aeons since
I obtained that perception then,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of perceiving Buddhas. Verse 4
Walt 2856 In the twenty-seventh aeon
hence there was one lord of the earth,
who was named Araññasatta,
a wheel-turning king with great strength. Verse 5
Walt 2857 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Nimittasaññaka Thera spoke these verses.
The legend of Nimittasaññaka Thera is finished.
BJT 2852Tôi sống ở khu ẩn cư tại bờ sông Candabhāgā. Tôi đã nhìn thấy con nai màu vàng chói đang bước đi ở trong khu rừng.
BJT 2853Sau khi làm cho tâm được tịnh tín ở con nai, tôi đã tưởng nhớ đến đấng Trưởng Thượng của thế gian. Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, tôi đã tưởng nhớ đến các vị Phật khác.
BJT 2854Chư Phật nào thuộc thời quá khứ xa xăm, hiện tại, và vị lai, ba (thời) chư Phật ấy chói sáng như thế ấy tợ như con nai chúa.
BJT 2855Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 2856Trước đây hai mươi bảy kiếp, tôi đã là vị lãnh chúa độc nhất tên Araññasatta, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2857Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nimittasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Candabhāgānadītīre,
vasāmi assame ahaṁ;
Suvaṇṇamigamaddakkhiṁ,
carantaṁ vipine ahaṁ.
Mige cittaṁ pasādetvā,
lokajeṭṭhaṁ anussariṁ;
Tena cittappasādena,
aññe buddhe anussariṁ.
Abbhatītā ca ye buddhā,
vattamānā anāgatā;
Evamevaṁ virocanti,
migarājāva te tayo.
Catunnavutito kappe,
yaṁ saññamalabhiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhasaññāyidaṁ phalaṁ.
Sattavīse ito kappe,
eko āsiṁ mahīpati;
Araññasattho nāmena,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā nimittasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Nimittasaññakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.