BJT 4884Tôi đã dâng cúng chiếc quạt được phủ lên bởi những bông hoa nhài đến đức Thế Tôn Siddhattha. Tôi nắm giữ danh vọng lớn lao.
BJT 4885(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng chiếc quạt trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của chiếc quạt.
BJT 4886Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4887Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4888Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sumanatālavaṇṭiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sumanatālavaṇṭiya là phần thứ năm.
“Siddhatthassa bhagavato,
tālavaṇṭamadāsahaṁ;
Sumanehi paṭicchannaṁ,
dhārayāmi mahāyasaṁ.
Catunnavutito kappe,
tālavaṇṭamadāsahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
tālavaṇṭassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sumanatālavaṇṭiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sumanatālavaṇṭiyattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 4884 I gave a fan of palmyra,
covered with jasmine flowers, to
Siddhattha, the Blessed One, and
bore it for the Greatly Famed One. Verse 1
Walt 4885 In the ninety-four aeons since
I gave that palmyra fan then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of palmyra fans. Verse 2
Walt 4886 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 4
Walt 4887 My being in Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 3
Walt 4888 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Sumanatālavaṇṭiya Thera spoke these verses.
The legend of Sumanatālavaṇṭiya Thera is finished.
BJT 4884Tôi đã dâng cúng chiếc quạt được phủ lên bởi những bông hoa nhài đến đức Thế Tôn Siddhattha. Tôi nắm giữ danh vọng lớn lao.
BJT 4885(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng chiếc quạt trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của chiếc quạt.
BJT 4886Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4887Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4888Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sumanatālavaṇṭiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sumanatālavaṇṭiya là phần thứ năm.
“Siddhatthassa bhagavato,
tālavaṇṭamadāsahaṁ;
Sumanehi paṭicchannaṁ,
dhārayāmi mahāyasaṁ.
Catunnavutito kappe,
tālavaṇṭamadāsahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
tālavaṇṭassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sumanatālavaṇṭiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sumanatālavaṇṭiyattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.