BJT 5532Ở không xa núi Hi-mã-lạp, có ngọn núi tên là Romasa. Khi ấy, cũng có đức Phật tên là Sambhava đã sống ở ngoài trời.
BJT 5533Sau khi rời khỏi nơi cư ngụ, tôi đã nắm giữ đóa hoa sen. Sau khi nắm giữ (đóa hoa sen) trong một ngày, tôi đã quay trở về nơi cư ngụ.
BJT 5534(Kể từ khi) tôi đã tôn vinh đức Phật trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc tôn vinh đức Phật.
BJT 5535Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5536Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5537Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Padumadhārakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Padumadhāraka là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Trái cây kurañjiya, trái táo rừng, trái cây kosumbha, và bông hoa của cây ketaka, bông hoa nāga, bông hoa ajjuna, luôn cả vị có bông hoa kuṭaja, vị nhận biết âm vang, và vị trưởng lão là người dâng cúng tất cả trái cây, vị cầm giữ đóa hoa sen là tương tợ. Và ở đây có tám mươi câu kệ và có ba câu kệ được thêm vào đó.
Phẩm Phaladāyaka là phẩm thứ năm mươi hai.
“Himavantassāvidūre,
romaso nāma pabbato;
Buddhopi sambhavo nāma,
abbhokāse vasī tadā.
Bhavanā nikkhamitvāna,
padumaṁ dhārayiṁ ahaṁ;
Ekāhaṁ dhārayitvāna,
bhavanaṁ punarāgamiṁ.
Ekatiṁse ito kappe,
yaṁ buddhamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā padumadhāriko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Padumadhārikattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Phaladāyakavaggo dvepaññāsamo.
Tassuddānaṁ
Kurañciyaṁ kapitthañca,
kosambamatha ketakaṁ;
Nāgapupphajjunañceva,
kuṭajī ghosasaññako.
Thero ca sabbaphalado,
tathā padumadhāriko;
Asīti cettha gāthāyo,
tisso gāthā taduttari.
Walt 5532 Close to the Himalayan range,
there’s a mountain named Romasa.
The Buddha known as Sambhava
then dwelt there in the open air. Verse 1
Walt 5533 Coming out of my residence,
I brought him a lotus flower.
Having brought a single one,
I went forward into rebirth. Verse 2
Walt 5534 In the thirty-one aeons since
I offered him that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 5535 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 4
Walt 5536 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Walt 5537 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Padumadhāriya Thera spoke these verses.
The legend of Padumadhāriya Thera is finished.
The Summary:
Kureñjiya and Kapittha,
Kosumbha, also Ketaka,
Nāgapupph’, also Ajjuna,
Kuṭajī, Ghosasaññaka,
and Sabbaphalada Thera,
then Padumadhārika tenth:
there are eighty verses here, plus
three verses more than that number.
The Kureñjiyaphaladāyaka Chapter, the Fifty-Second
BJT 5532Ở không xa núi Hi-mã-lạp, có ngọn núi tên là Romasa. Khi ấy, cũng có đức Phật tên là Sambhava đã sống ở ngoài trời.
BJT 5533Sau khi rời khỏi nơi cư ngụ, tôi đã nắm giữ đóa hoa sen. Sau khi nắm giữ (đóa hoa sen) trong một ngày, tôi đã quay trở về nơi cư ngụ.
BJT 5534(Kể từ khi) tôi đã tôn vinh đức Phật trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc tôn vinh đức Phật.
BJT 5535Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5536Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5537Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Padumadhārakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Padumadhāraka là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Trái cây kurañjiya, trái táo rừng, trái cây kosumbha, và bông hoa của cây ketaka, bông hoa nāga, bông hoa ajjuna, luôn cả vị có bông hoa kuṭaja, vị nhận biết âm vang, và vị trưởng lão là người dâng cúng tất cả trái cây, vị cầm giữ đóa hoa sen là tương tợ. Và ở đây có tám mươi câu kệ và có ba câu kệ được thêm vào đó.
Phẩm Phaladāyaka là phẩm thứ năm mươi hai.
“Himavantassāvidūre,
romaso nāma pabbato;
Buddhopi sambhavo nāma,
abbhokāse vasī tadā.
Bhavanā nikkhamitvāna,
padumaṁ dhārayiṁ ahaṁ;
Ekāhaṁ dhārayitvāna,
bhavanaṁ punarāgamiṁ.
Ekatiṁse ito kappe,
yaṁ buddhamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā padumadhāriko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Padumadhārikattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Phaladāyakavaggo dvepaññāsamo.
Tassuddānaṁ
Kurañciyaṁ kapitthañca,
kosambamatha ketakaṁ;
Nāgapupphajjunañceva,
kuṭajī ghosasaññako.
Thero ca sabbaphalado,
tathā padumadhāriko;
Asīti cettha gāthāyo,
tisso gāthā taduttari.