“Thưa ngài Nāgasena, điều mà ngài nói là: ‘Một tính chất của cột buồm nên được hành trì,’ một tính chất nên được hành trì ấy là các điều nào?”
“Tâu đại vương, giống như cột buồm chịu đựng dây thừng, dây đai, và cánh buồm. Tâu đại vương, tương tợ y như thế vị hành giả thiết tha tu tập nên có đầy đủ niệm và sự nhận biết rõ, nên có sự thực hành việc nhận biết rõ trong khi đi tới trong khi đi lui, khi nhìn qua khi nhìn lại, khi co tay khi duỗi tay, trong việc mang y hai lớp, bình bát, và y phục, khi ăn, khi uống, khi nhai, khi nếm, ở hành động đại tiện tiểu tiện, khi đi, khi đứng, khi ngồi, khi ngủ, khi thức, khi nói, khi im lặng. Tâu đại vương, điều này là một tính chất của cột buồm nên được hành trì. Tâu đại vương, điều này cũng đã được đức Thế Tôn, vị Trời vượt trội các vị Trời, nói đến:
‘Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu nên sống, có niệm, có sự nhận biết rõ; đây là lời dạy của chúng ta cho các ngươi.’”
Câu hỏi về tính chất của cột buồm là thứ bảy.
“Bhante nāgasena, ‘kūpassa ekaṁ aṅgaṁ gahetabban’ti yaṁ vadesi, katamaṁ taṁ ekaṁ aṅgaṁ gahetabban”ti?
“Yathā, mahārāja, kūpo rajjuñca varattañca laṅkārañca dhāreti;
evameva kho, mahārāja, yoginā yogāvacarena satisampajaññasamannāgatena bhavitabbaṁ, abhikkante paṭikkante ālokite vilokite samiñjite pasārite saṅghāṭipattacīvaradhāraṇe asite pīte khāyite sāyite uccārapassāvakamme gate ṭhite nisinne sutte jāgarite bhāsite tuṇhībhāve sampajānakārinā bhavitabbaṁ.
Idaṁ, mahārāja, kūpassa ekaṁ aṅgaṁ gahetabbaṁ.
Bhāsitampetaṁ, mahārāja, bhagavatā devātidevena ‘sato, bhikkhave, bhikkhu vihareyya sampajāno, ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī’”ti.
Kūpaṅgapañho sattamo.
PTS vp En 300 PTS cs 13 ‘Venerable Nāgasena, that one quality of the mast which you say he ought to take, which is it?’
‘Just, O king, as the mast carries ropes and braces and sails ; just so should the strenuous Bhikshu, earnest in effort, always have mindfulness and self-possession—when going out or coming back, when looking ahead or looking round, when stretching forth his arm or bending it back, when wearing clothes or carrying his bowl, when eating or drinking or swallowing or tasting, when easing himself or walking or standing or sitting, when asleep or awake, when talking and when silent, never should he lose his mindfulness and self-possession. This, O king, is the one quality of the mast he ought to have. For it was said, O king, by the Blessed One, the god over all gods:
“Mindful, my brethren, should the Bhikshu remain, and self-possessed. This is my instruction to you.”’
“Thưa ngài Nāgasena, điều mà ngài nói là: ‘Một tính chất của cột buồm nên được hành trì,’ một tính chất nên được hành trì ấy là các điều nào?”
“Tâu đại vương, giống như cột buồm chịu đựng dây thừng, dây đai, và cánh buồm. Tâu đại vương, tương tợ y như thế vị hành giả thiết tha tu tập nên có đầy đủ niệm và sự nhận biết rõ, nên có sự thực hành việc nhận biết rõ trong khi đi tới trong khi đi lui, khi nhìn qua khi nhìn lại, khi co tay khi duỗi tay, trong việc mang y hai lớp, bình bát, và y phục, khi ăn, khi uống, khi nhai, khi nếm, ở hành động đại tiện tiểu tiện, khi đi, khi đứng, khi ngồi, khi ngủ, khi thức, khi nói, khi im lặng. Tâu đại vương, điều này là một tính chất của cột buồm nên được hành trì. Tâu đại vương, điều này cũng đã được đức Thế Tôn, vị Trời vượt trội các vị Trời, nói đến:
‘Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu nên sống, có niệm, có sự nhận biết rõ; đây là lời dạy của chúng ta cho các ngươi.’”
Câu hỏi về tính chất của cột buồm là thứ bảy.
“Bhante nāgasena, ‘kūpassa ekaṁ aṅgaṁ gahetabban’ti yaṁ vadesi, katamaṁ taṁ ekaṁ aṅgaṁ gahetabban”ti?
“Yathā, mahārāja, kūpo rajjuñca varattañca laṅkārañca dhāreti;
evameva kho, mahārāja, yoginā yogāvacarena satisampajaññasamannāgatena bhavitabbaṁ, abhikkante paṭikkante ālokite vilokite samiñjite pasārite saṅghāṭipattacīvaradhāraṇe asite pīte khāyite sāyite uccārapassāvakamme gate ṭhite nisinne sutte jāgarite bhāsite tuṇhībhāve sampajānakārinā bhavitabbaṁ.
Idaṁ, mahārāja, kūpassa ekaṁ aṅgaṁ gahetabbaṁ.
Bhāsitampetaṁ, mahārāja, bhagavatā devātidevena ‘sato, bhikkhave, bhikkhu vihareyya sampajāno, ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī’”ti.
Kūpaṅgapañho sattamo.