[Duyên khởi ở Sāvatthī]
Này các tỳ khưu, có bảy giác chi. Bảy là gì? Niệm giác chi, trạch pháp giác chi, cần giác chi, hỷ giác chi, tịnh giác chi, định giác chi, xả giác chi. Này các tỳ khưu, đây là bảy giác chi.
Các giác chi: Các giác chi là với ý nghĩa gì? ‘Đưa đến giác ngộ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ (Sơ Đạo)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ (Nhị Đạo)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ (Tam Đạo)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ (Tứ Đạo)’ là các giác chi.*
Với ý nghĩa được giác ngộ (Sơ Đạo) là các giác chi. Với ý nghĩa được giác ngộ (Nhị Đạo) là các giác chi. Với ý nghĩa được giác ngộ (Tam Đạo) là các giác chi. Với ý nghĩa được giác ngộ (Tứ Đạo) là các giác chi.
‘Làm cho giác ngộ (Sơ Đạo)’ là các giác chi. ‘Làm cho giác ngộ (Nhị Đạo)’ là các giác chi. ‘Làm cho giác ngộ (Tam Đạo)’ là các giác chi. ‘Làm cho giác ngộ (Tứ Đạo)’ là các giác chi.
Với ý nghĩa làm cho giác ngộ (Sơ Đạo) là các giác chi. Với ý nghĩa làm cho giác ngộ (Nhị Đạo) là các giác chi. Với ý nghĩa làm cho giác ngộ (Tam Đạo) là các giác chi. Với ý nghĩa làm cho giác ngộ (Tứ Đạo) là các giác chi.
Với ý nghĩa góp phần vào việc làm cho giác ngộ (Sơ Đạo) là các giác chi. Với ý nghĩa góp phần vào việc làm cho giác ngộ (Nhị Đạo) là các giác chi. Với ý nghĩa góp phần vào việc làm cho giác ngộ (Tam Đạo) là các giác chi. Với ý nghĩa góp phần vào việc làm cho giác ngộ (Tứ Đạo) là các giác chi.
Với ý nghĩa nhận lãnh tánh giác là các giác chi. Với ý nghĩa tiếp nhận tánh giác là các giác chi. Với ý nghĩa tạo lập tánh giác là các giác chi. Với ý nghĩa thành lập tánh giác là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thành tánh giác là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thiện tánh giác là các giác chi.
Với ý nghĩa của nguồn gốc là các giác chi. Với ý nghĩa hành vi của nguồn gốc là các giác chi. Với ý nghĩa nắm giữ về nguồn gốc là các giác chi. Với ý nghĩa phụ trợ của nguồn gốc là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn bị của nguồn gốc là các giác chi. Với ý nghĩa chín muồi của nguồn gốc là các giác chi. Với ý nghĩa phân tích về nguồn gốc là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về nguồn gốc là các giác chi. Với ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về nguồn gốc là các giác chi. Với ý nghĩa đạt đến bản chất quyền lực ở việc phân tích về nguồn gốc là các giác chi.
Với ý nghĩa chủng tử là các giác chi. Với ý nghĩa hành vi của chủng tử là các giác chi. Với ý nghĩa nắm giữ về chủng tử là các giác chi. Với ý nghĩa phụ trợ của chủng tử là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn bị của chủng tử là các giác chi. Với ý nghĩa chín muồi của chủng tử là các giác chi. Với ý nghĩa phân tích về chủng tử là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về chủng tử là các giác chi. Với ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về chủng tử là các giác chi. Với ý nghĩa đạt đến bản chất quyền lực ở việc phân tích về chủng tử là các giác chi.
Với ý nghĩa của duyên là các giác chi. Với ý nghĩa hành vi của duyên là các giác chi. Với ý nghĩa nắm giữ về duyên là các giác chi. Với ý nghĩa phụ trợ của duyên là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn bị của duyên là các giác chi. Với ý nghĩa chín muồi của duyên là các giác chi. Với ý nghĩa phân tích về duyên là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về duyên là các giác chi. Với ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về duyên là các giác chi. Với ý nghĩa đạt đến bản chất quyền lực ở việc phân tích về duyên là các giác chi.
Với ý nghĩa của sự thanh tịnh là các giác chi. Với ý nghĩa hành vi của sự thanh tịnh là các giác chi. Với ý nghĩa nắm giữ về sự thanh tịnh là các giác chi. Với ý nghĩa phụ trợ của sự thanh tịnh là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn bị của sự thanh tịnh là các giác chi. Với ý nghĩa chín muồi của sự thanh tịnh là các giác chi. Với ý nghĩa phân tích về sự thanh tịnh là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về sự thanh tịnh là các giác chi. Với ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự thanh tịnh là các giác chi. Với ý nghĩa đạt đến bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự thanh tịnh là các giác chi.
Với ý nghĩa của sự không sai trái là các giác chi. Với ý nghĩa hành vi của sự không sai trái là các giác chi. Với ý nghĩa nắm giữ về sự không sai trái là các giác chi. Với ý nghĩa phụ trợ của sự không sai trái là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn bị của sự không sai trái là các giác chi. Với ý nghĩa chín muồi của sự không sai trái là các giác chi. Với ý nghĩa phân tích về sự không sai trái là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về sự không sai trái là các giác chi. Với ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự không sai trái là các giác chi. Với ý nghĩa đạt đến bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự không sai trái là các giác chi.
Với ý nghĩa của sự thoát ly là các giác chi. Với ý nghĩa hành vi của sự thoát ly là các giác chi. Với ý nghĩa nắm giữ về sự thoát ly là các giác chi. Với ý nghĩa phụ trợ của sự thoát ly là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn bị của sự thoát ly là các giác chi. Với ý nghĩa chín muồi của sự thoát ly là các giác chi. Với ý nghĩa phân tích về sự thoát ly là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về sự thoát ly là các giác chi. Với ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự thoát ly là các giác chi. Với ý nghĩa đạt đến bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự thoát ly là các giác chi.
Với ý nghĩa của sự giải thoát là các giác chi. Với ý nghĩa hành vi của sự giải thoát là các giác chi. Với ý nghĩa nắm giữ về sự giải thoát là các giác chi. Với ý nghĩa phụ trợ của sự giải thoát là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn bị của sự giải thoát là các giác chi. Với ý nghĩa chín muồi của sự giải thoát là các giác chi. Với ý nghĩa phân tích về sự giải thoát là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về sự giải thoát là các giác chi. Với ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự giải thoát là các giác chi. Với ý nghĩa đạt đến bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự giải thoát là các giác chi.
Với ý nghĩa vô lậu là các giác chi. Với ý nghĩa hành vi của vô lậu là các giác chi. Với ý nghĩa nắm giữ về vô lậu là các giác chi. Với ý nghĩa phụ trợ của vô lậu là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn bị của vô lậu là các giác chi. Với ý nghĩa chín muồi của vô lậu là các giác chi. Với ý nghĩa phân tích về vô lậu là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về vô lậu là các giác chi. Với ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về vô lậu là các giác chi. Với ý nghĩa đạt đến bản chất quyền lực ở việc phân tích về vô lậu là các giác chi.
Với ý nghĩa của sự viễn ly là các giác chi. Với ý nghĩa hành vi của sự viễn ly là các giác chi. Với ý nghĩa nắm giữ về sự viễn ly là các giác chi. Với ý nghĩa phụ trợ của sự viễn ly là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn bị của sự viễn ly là các giác chi. Với ý nghĩa chín muồi của sự viễn ly là các giác chi. Với ý nghĩa phân tích về sự viễn ly là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về sự viễn ly là các giác chi. Với ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự viễn ly là các giác chi. Với ý nghĩa đạt đến bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự viễn ly là các giác chi.
Với ý nghĩa của sự xả ly là các giác chi. Với ý nghĩa hành vi của sự xả ly là các giác chi. Với ý nghĩa nắm giữ về sự xả ly là các giác chi. Với ý nghĩa phụ trợ của sự xả ly là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn bị của sự xả ly là các giác chi. Với ý nghĩa chín muồi của sự xả ly là các giác chi. Với ý nghĩa phân tích về sự xả ly là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về sự xả ly là các giác chi. Với ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự xả ly là các giác chi. Với ý nghĩa đạt đến bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự xả ly là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa của nguồn gốc’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của chủng tử’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của duyên’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự thanh tịnh’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự không sai trái’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự thoát ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự giải thoát’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của vô lậu’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự viễn ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự xả ly’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa hành vi của nguồn gốc’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hành vi của chủng tử’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hành vi của duyên’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hành vi của sự thanh tịnh’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hành vi của sự không sai trái’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hành vi của sự thoát ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hành vi của sự giải thoát’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hành vi của vô lậu’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hành vi của sự viễn ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hành vi của sự xả ly’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa nắm giữ về nguồn gốc’ là các giác chi. …(nt)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa nắm giữ về sự xả ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa phụ trợ của nguồn gốc’ là các giác chi. …(nt)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa phụ trợ của sự xả ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hoàn bị của nguồn gốc’ là các giác chi. …(nt)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa hoàn bị của sự xả ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa chín muồi của nguồn gốc’ là các giác chi. …(nt)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa chín muồi của sự xả ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa phân tích về nguồn gốc’ là các giác chi. …(nt)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa phân tích về sự xả ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về nguồn gốc’ là các giác chi. …(nt)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về sự xả ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về nguồn gốc’ là các giác chi. …(nt)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự xả ly’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự nắm giữ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự phụ trợ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự hoàn bị’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự chuyên nhất’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự không tản mạn’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự ra sức’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự không tán loạn’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự không xao động’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự không loạn động’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự trụ tâm do thiết lập tính nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của đối tượng (cảnh)’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của hành xứ’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự dứt bỏ’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự buông bỏ’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự thoát ra’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự ly khai’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của tịnh’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự cao quý’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của giải thoát’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của vô lậu’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự vượt qua’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của vô tướng’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của vô nguyện’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của không tánh’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của nhất vị’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự không vượt quá’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự kết hợp chung’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự dẫn xuất’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của chủng tử’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự nhận thức’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của pháp chủ đạo’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa không tản mạn của chỉ tịnh’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa quán xét của minh sát’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa nhất vị của chỉ tịnh và minh sát’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa không vượt quá của sự kết hợp chung’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa thọ trì của việc học tập’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hành xứ của đối tượng’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa ra sức đối với tâm bị trì trệ’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa kiềm chế đối với tâm bị phóng dật’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa dửng dưng (có trạng thái xả) đối với hai trạng thái (trì trệ và phóng dật) đã được trong sạch’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự đắc chứng thù thắng’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự thấu triệt bậc trên’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự lãnh hội chân lý’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự an lập Niết Bàn’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa cương quyết của tín quyền’ là các giác chi. …(như trên)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa nhận thức của tuệ quyền’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của tính chất không dao động ở sự không có đức tin của tín lực’ là các giác chi. …(như trên)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa của tính chất không dao động ở vô minh của tuệ lực’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa thiết lập của niệm giác chi’ là các giác chi. …(như trên)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa phân biệt rõ của xả giác chi’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa nhận thức của chánh kiến’ là các giác chi. …(như trên)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa không tản mạn của chánh định’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa chủ đạo của các quyền’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa không thể bị lay chuyển của các lực’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa dẫn xuất (ra khỏi luân hồi)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa chủng tử của Đạo’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa thiết lập của sự thiết lập niệm’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa nỗ lực của các chánh cần’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa thành tựu của các nền tảng của thần thông’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa thực thể của các chân lý’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa tịnh lặng của các việc thực hành (Thánh Đạo)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa tác chứng của các Quả’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa đưa tâm (đến đối tượng) của tầm’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa khắn khít (vào đối tượng) của tứ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa lan tỏa của hỷ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa tràn ngập của lạc’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa chuyên nhất của tâm (định)’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự hướng tâm’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự nhận biết (của thức)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự nhận biết (của tuệ)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự nhận biết (của tưởng)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự độc nhất’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa đã được biết của sự biết rõ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa quyết đoán của sự biết toàn diện’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa buông bỏ của sự dứt bỏ’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa nhất vị của sự tu tập’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa chạm đến của sự tác chứng’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa tập hợp của các uẩn’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa bản thể của các giới’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa vị thế của các xứ’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa tạo tác của các pháp hữu vi’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa không tạo tác của Niết Bàn’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa của tâm’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa liên tục của tâm’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa thoát ra của tâm’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa ly khai của tâm’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về chủng tử của tâm’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về duyên của tâm’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về vật nương của tâm’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về lãnh vực của tâm’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về cảnh (đối tượng) của tâm’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về hành xứ của tâm’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về hành vi của tâm’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về cảnh (đã đạt đến) của tâm’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự quyết định của tâm’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự dẫn xuất (ra khỏi cảnh) của tâm’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự xuất ly của tâm’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự hướng tâm ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự nhận biết (của thức) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự nhận biết (của tuệ) ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự nhận biết (của tưởng) ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa độc nhất ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự bám vào nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự tiến vào nhất thể (đối với sơ thiền)’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự hoan hỷ ở nhất thể (đối với nhị thiền)’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự an trụ ở nhất thể (đối với tam thiền)’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự giải thoát ở nhất thể (đối với tứ thiền)’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự nhận thức ‘Đây là tịnh’ ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về việc đã được tạo thành phương tiện ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về việc đã được tạo thành nền tảng ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về việc đã được thiết lập ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về việc đã được tích lũy ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về việc đã được khởi đầu tốt đẹp và tĩnh lặng ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự nắm giữ ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự phụ trợ ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự hoàn bị ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự liên kết ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự khẳng định ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự rèn luyện ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự tu tập ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự làm cho sung mãn ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự khéo được hiện khởi ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự khéo được giải thoát ở nhất thể’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự được giác ngộ (Sơ Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự được giác ngộ (Nhị Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự được giác ngộ (Tam Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự được giác ngộ (Tứ Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự làm cho giác ngộ (Sơ Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự làm cho giác ngộ (Nhị Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự làm cho giác ngộ (Tam Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự làm cho giác ngộ (Tứ Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự dự phần làm cho giác ngộ (Sơ Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự dự phần làm cho giác ngộ (Nhị Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự dự phần làm cho giác ngộ (Tam Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự dự phần làm cho giác ngộ (Tứ Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự phát quang (Sơ Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự phát quang (Nhị Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự phát quang (Tam Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự phát quang (Tứ Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự làm sáng tỏ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự chói sáng’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa thiêu đốt các phiền não’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa không nhơ bẩn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa tách rời nhơ bẩn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hết nhơ bẩn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của tĩnh lặng’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của thời điểm’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của tách ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của hạnh tách ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của ly dục’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của hạnh ly dục’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của diệt tận’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của hạnh diệt tận’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của xả ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của hạnh xả ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của giải thoát’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của hạnh giải thoát’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa của ước muốn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa nguồn gốc của ước muốn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa cơ sở của ước muốn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa nỗ lực của ước muốn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa thành tựu của ước muốn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa cương quyết của ước muốn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa ra sức của ước muốn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa thiết lập của ước muốn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa không tản mạn của ước muốn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa nhận thức của ước muốn’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa của tinh tấn’ là các giác chi. …(như trên)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa của tâm’ là các giác chi. …(như trên)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa của thẩm xét’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa nguồn cội của thẩm xét’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa cơ sở của thẩm xét’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa nỗ lực của thẩm xét’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa thành tựu của thẩm xét’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa cương quyết của thẩm xét’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa ra sức của thẩm xét’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa thiết lập của thẩm xét’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa không tản mạn của thẩm xét’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa nhận thức của thẩm xét’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa áp bức của Khổ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa tạo tác của Khổ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa nóng nảy của Khổ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa chuyển biến của Khổ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của nhân sanh (Khổ)’ …(nt)… ý nghĩa tích lũy (nghiệp) …(nt)… ý nghĩa căn nguyên …(nt)… ý nghĩa ràng buộc …(nt)… ý nghĩa vướng bận của nhân sanh (Khổ)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự diệt tận (Khổ)’ …(nt)… ý nghĩa xuất ly …(nt)… ý nghĩa viễn ly …(nt)… ý nghĩa không tạo tác …(nt)… ý nghĩa bất tử của sự diệt tận (Khổ)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của Đạo’ …(nt)… ý nghĩa dẫn xuất …(nt)… ý nghĩa chủng tử …(nt)… ý nghĩa nhận thức …(nt)… ý nghĩa pháp chủ đạo của Đạo’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa của thực thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của vô ngã’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của chân lý’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của thấu triệt’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của biết rõ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của biết toàn diện’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của hiện tượng’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của bản thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của điều đã được biết’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của tác chứng’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của chạm đến’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của lãnh hội’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ về sự thoát ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về sự không sân độc’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về sự nghĩ tưởng đến ánh sáng’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về sự không tản mạn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về sự xác định pháp’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về trí (đối kháng vô minh)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về sự hân hoan’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ về sơ thiền’ là các giác chi. …(như trên)… ‘Được giác ngộ sự chứng đạt về phi tưởng phi phi tưởng xứ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ sự quán xét về vô thường’ là các giác chi …(như trên)… ‘Được giác ngộ Đạo Nhập Lưu’ là các giác chi …(như trên)… ‘Được giác ngộ Đạo A-la-hán’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ sự chứng đạt Quả A-la-hán’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ tín quyền theo ý nghĩa cương quyết’ là các giác chi. …(như trên)… ‘Được giác ngộ tuệ quyền theo ý nghĩa nhận thức’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ tín lực theo ý nghĩa không dao động ở sự không có đức tin’ là các giác chi. …(như trên)… ‘Được giác ngộ tuệ lực theo ý nghĩa không dao động ở vô minh’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ niệm giác chi theo ý nghĩa thiết lập’ là các giác chi. …(như trên)… ‘Được giác ngộ xả giác chi theo ý nghĩa phân biệt rõ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ chánh kiến theo ý nghĩa nhận thức’ là các giác chi. …(như trên)… ‘Được giác ngộ chánh định theo ý nghĩa không tản mạn’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ các quyền theo pháp chủ đạo’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ các lực theo ý nghĩa không thể bị lay chuyển’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ các giác chi theo ý nghĩa dẫn xuất (ra khỏi luân hồi)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ Đạo theo ý nghĩa chủng tử’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ các sự thiết lập niệm theo ý nghĩa thiết lập’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa các chánh cần theo ý nghĩa nỗ lực’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ các nền tảng của thần thông theo ý nghĩa thành tựu’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ chân lý theo ý nghĩa thực thể’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ chỉ tịnh theo ý nghĩa không tản mạn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ minh sát theo ý nghĩa quán xét’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ chỉ tịnh và minh sát theo ý nghĩa nhất vị’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ sự kết hợp chung theo ý nghĩa không vượt quá’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ tâm thanh tịnh theo ý nghĩa không tản mạn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ kiến thanh tịnh theo ý nghĩa nhận thức’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ sự giải thoát theo ý nghĩa thoát khỏi’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về minh theo ý nghĩa thấu triệt’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ sự giải thoát theo ý nghĩa buông bỏ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ trí về sự đoạn tận theo ý nghĩa đoạn trừ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ trí về sự vô sanh theo ý nghĩa tĩnh lặng’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ về sự ước muốn theo ý nghĩa nguồn cội’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về sự tác ý theo ý nghĩa nguồn sanh khởi’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về xúc theo ý nghĩa liên kết’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về thọ theo ý nghĩa hội tụ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về định theo ý nghĩa dẫn đầu’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về niệm theo ý nghĩa pháp chủ đạo’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về tuệ theo ý nghĩa của sự cao thượng trong các pháp thiện’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về giải thoát theo ý nghĩa cốt lỏi’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc’ là các giác chi.
[Duyên khởi ở Sāvatthī]
Tại nơi ấy, đại đức Sārīputta đã bảo các vị tỳ khưu rằng: “Này các đại đức tỳ khưu.” “Thưa đại đức.” Các vị tỳ khưu ấy đã trả lời đại đức Sārīputta. Đại đức Sārīputta đã nói điều này:
- Này các đại đức, đây là bảy giác chi. Bảy là gì? Niệm giác chi, trạch pháp giác chi …(như trên)… xả giác chi. Này các đại đức, đây là bảy giác chi.
Này các đại đức, trong số bảy giác chi này, (nếu) tôi đây mong muốn an trú vào buổi sáng với bất cứ giác chi nào thì tôi an trú vào buổi sáng với chính giác chi ấy. (Nếu) tôi đây mong muốn an trú vào giữa trưa …(như trên)… vào buổi chiều với bất cứ giác chi nào thì tôi an trú vào buổi chiều với chính giác chi ấy. Này các đại đức, nếu (điều gọi là) ‘niệm giác chi’ hiện hữu ở tôi, là ‘vô lượng’ ở tôi, là ‘khởi đầu thật tĩnh lặng’ ở tôi, và tôi nhận biết về điều ấy đang tồn tại là ‘Nó tồn tại.’ Nếu điều ấy biến mất ở tôi, tôi nhận biết rằng: ‘Nó biến mất ở tôi do duyên ấy.’ Nếu (điều gọi là) ‘trạch pháp giác chi’ …(như trên)… ‘xả giác chi’ hiện hữu ở tôi, là ‘vô lượng’ ở tôi, là ‘khởi đầu thật tĩnh lặng’ ở tôi, và tôi nhận biết về điều ấy đang tồn tại là ‘Nó tồn tại.’ Nếu điều ấy biến mất ở tôi, tôi nhận biết rằng: ‘Nó biến mất ở tôi do duyên ấy.’
Này các đại đức, cũng giống như trường hợp đức vua hoặc vị quan đại thần của đức vua có chiếc rương đầy các loại vải nhiều màu sắc khác nhau. Nếu vị ấy mong muốn choàng lên vào buổi sáng một cặp vải nào đó thì có thể choàng lên vào buổi sáng chính cặp vải ấy. Nếu vị ấy mong muốn choàng lên vào giữa trưa …(như trên)… vào buổi chiều một cặp vải nào đó thì có thể choàng lên vào buổi sáng chính cặp vải ấy. Này các đại đức, tương tợ y như thế trong số bảy giác chi này, (nếu) tôi mong muốn an trú vào buổi sáng với bất cứ giác chi nào thì tôi an trú vào buổi sáng với chính giác chi ấy. (Nếu) tôi mong muốn an trú vào giữa trưa …(như trên)… vào buổi chiều với bất cứ giác chi nào thì tôi an trú vào buổi chiều với chính giác chi ấy. Này các đại đức, nếu (điều gọi là) ‘niệm giác chi’ hiện hữu ở tôi, là ‘vô lượng’ ở tôi, là ‘khởi đầu thật tĩnh lặng’ ở tôi, và tôi nhận biết về điều ấy đang tồn tại là ‘Nó tồn tại.’ Nếu điều ấy biến mất ở tôi, tôi nhận biết rằng: ‘Nó biến mất ở tôi do duyên ấy.’ Nếu (điều gọi là) ‘trạch pháp giác chi’ …(như trên)… ‘xả giác chi’ hiện hữu ở tôi, là ‘vô lượng’ ở tôi, là ‘khởi đầu thật tĩnh lặng’ ở tôi, và tôi nhận biết về điều ấy đang tồn tại là ‘Nó tồn tại.’ Nếu điều ấy biến mất ở tôi, tôi nhận biết rằng:: ‘Nó biến mất ở tôi do duyên ấy.’
Có giác chi như vầy: “Nếu (điều gọi là) ‘niệm giác chi’ hiện hữu” là (có ý nghĩa) thế nào? Cho đến khi nào sự diệt tận còn được thiết lập thì cho đến khi ấy còn có giác chi như vầy: “Nếu (điều gọi là) ‘niệm giác chi’ hiện hữu.” Cũng giống như đối với cây đèn dầu đang được đốt cháy, cho đến khi nào còn có ngọn lửa thì cho đến khi ấy còn có ánh sáng, cho đến khi nào còn có ánh sáng thì cho đến khi ấy còn có ngọn lửa. Tương tợ y như thế, cho đến khi nào sự diệt tận còn được thiết lập thì cho đến khi ấy còn có giác chi như vầy: “Nếu (điều gọi là) ‘niệm giác chi’ hiện hữu.”
Có giác chi như vầy: “Nếu (niệm giác chi) là ‘vô lượng’” là (có ý nghĩa) thế nào? Các phiền não, toàn bộ các pháp đã xâm nhập, và các hành đưa đến tái sanh là có tính chất hạn lượng; sự diệt tận theo ý nghĩa không thể bị lay chuyển, theo ý nghĩa không tạo tác là vô hạn lượng. Cho đến khi nào sự diệt tận còn được thiết lập thì cho đến khi ấy còn có giác chi như vầy: “Nếu (niệm giác chi) là ‘vô lượng’.”
Có giác chi như vầy: “Nếu (niệm giác chi) là ‘khởi đầu tốt đẹp và tĩnh lặng’” là (có ý nghĩa) thế nào? Các phiền não, toàn bộ các pháp đã xâm nhập, và các hành đưa đến tái sanh là không tĩnh lặng; sự diệt tận theo ý nghĩa thanh tịnh, theo ý nghĩa cao quý là pháp tĩnh lặng. Cho đến khi nào sự diệt tận còn được thiết lập thì cho đến khi ấy còn có giác chi như vầy: “Nếu (niệm giác chi) là ‘khởi đầu tốt đẹp và tĩnh lặng’.”
“Và tôi nhận biết về điều ấy đang tồn tại là ‘Nó tồn tại.’ Nếu điều ấy biến mất, tôi nhận biết rằng ‘Nó biến mất ở tôi do duyên ấy’” là (có ý nghĩa) thế nào? Niệm giác chi tồn tại với bao nhiêu biểu hiện? Niệm giác chi biến mất với bao nhiêu biểu hiện?
Niệm giác chi tồn tại với tám biểu hiện. Niệm giác chi biến mất với tám biểu hiện.
Niệm giác chi tồn tại với tám biểu hiện gì? Do hướng tâm đến sự không sanh khởi, niệm giác chi tồn tại; do không hướng tâm đến sự sanh khởi, niệm giác chi tồn tại; do hướng tâm đến sự không vận hành, niệm giác chi tồn tại; do không hướng tâm đến sự vận hành, niệm giác chi tồn tại; do hướng tâm đến vô tướng, niệm giác chi tồn tại; do không hướng tâm đến hiện tướng, niệm giác chi tồn tại; do hướng tâm đến sự diệt tận, niệm giác chi tồn tại; do không hướng tâm đến các hành, niệm giác chi tồn tại; niệm giác chi tồn tại với tám biểu hiện này.
Niệm giác chi biến mất với tám biểu hiện gì? Do hướng tâm đến sự sanh khởi, niệm giác chi biến mất; do không hướng tâm đến sự không sanh khởi, niệm giác chi biến mất; do hướng tâm đến sự vận hành, niệm giác chi biến mất; do không hướng tâm đến sự không vận hành, niệm giác chi biến mất; do hướng tâm đến hiện tướng, niệm giác chi biến mất; do không hướng tâm đến vô tướng, niệm giác chi biến mất; do hướng tâm đến các hành, niệm giác chi biến mất; do không hướng tâm đến sự diệt tận, niệm giác chi biến mất; niệm giác chi biến mất với tám biểu hiện này.
“Và tôi nhận biết về điều ấy đang tồn tại là ‘Nó tồn tại.’ Nếu điều ấy biến mất, tôi nhận biết rằng ‘Nó biến mất ở tôi do duyên ấy’” là (có ý nghĩa) như thế.
Có giác chi như vầy: “Nếu (điều gọi là) ‘trạch pháp giác chi’ hiện hữu” là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)…
Có giác chi như vầy: “Nếu (điều gọi là) ‘xả giác chi’ hiện hữu” là (có ý nghĩa) thế nào? Cho đến khi nào sự diệt tận còn được thiết lập thì cho đến khi ấy còn hiện hữu giác chi như vầy: “Nếu (điều gọi là) ‘xả giác chi’ hiện hữu.” Cũng giống như đối với cây đèn dầu đang được đốt cháy, cho đến khi nào còn có ngọn lửa thì cho đến khi ấy còn có ánh sáng, cho đến khi nào còn có ánh sáng thì cho đến khi ấy còn có ngọn lửa. Tương tợ y như thế, cho đến khi nào sự diệt tận còn được thiết lập thì cho đến khi ấy còn có giác chi như vầy: “Nếu (điều gọi là) ‘xả giác chi’ hiện hữu.”
Có giác chi như vầy: “Nếu (xả giác chi) là ‘vô lượng’” là (có ý nghĩa) thế nào? Các phiền não, toàn bộ các pháp đã xâm nhập, và các hành đưa đến tái sanh là có tính chất hạn lượng; sự diệt tận theo ý nghĩa không thể bị lay chuyển, theo ý nghĩa không tạo tác là vô hạn lượng. Cho đến khi nào sự diệt tận còn được thiết lập thì cho đến khi ấy còn có giác chi như vầy: “Nếu (xả giác chi) là ‘vô lượng’.”
Có giác chi như vầy: “Nếu (xả giác chi) là ‘khởi đầu tốt đẹp và tĩnh lặng’” là (có ý nghĩa) thế nào? Các phiền não, toàn bộ các pháp đã xâm nhập, và các hành đưa đến tái sanh là không tĩnh lặng; sự diệt tận theo ý nghĩa thanh tịnh, theo ý nghĩa cao quý là pháp tĩnh lặng. Cho đến khi nào sự diệt tận còn được thiết lập thì cho đến khi ấy còn có giác chi như vầy: “Nếu (xả giác chi) là ‘khởi đầu tốt đẹp và tĩnh lặng’.”
“Và tôi nhận biết về điều ấy đang tồn tại là ‘Nó tồn tại.’ Nếu điều ấy biến mất, tôi nhận biết rằng: ‘Nó biến mất ở tôi do duyên ấy’” là (có ý nghĩa) thế nào? Xả giác chi tồn tại với bao nhiêu biểu hiện? Xả giác chi biến mất với bao nhiêu biểu hiện?
Xả giác chi tồn tại với tám biểu hiện. Xả giác chi biến mất với tám biểu hiện.
Xả giác chi tồn tại với tám biểu hiện gì? Do hướng tâm đến sự không sanh khởi, xả giác chi tồn tại; do không hướng tâm đến sự sanh khởi, xả giác chi tồn tại; do hướng tâm đến sự không vận hành, xả giác chi tồn tại; do không hướng tâm đến sự vận hành, xả giác chi tồn tại; do hướng tâm đến vô tướng, xả giác chi tồn tại; do không hướng tâm đến hiện tướng, xả giác chi tồn tại; do hướng tâm đến sự diệt tận, xả giác chi tồn tại; do không hướng tâm đến các hành, xả giác chi tồn tại. Xả giác chi tồn tại với tám biểu hiện này.
Xả giác chi biến mất với tám biểu hiện gì? Do hướng tâm đến sự sanh khởi, xả giác chi biến mất; do không hướng tâm đến sự không sanh khởi, xả giác chi biến mất; do hướng tâm đến sự vận hành, xả giác chi biến mất; do không hướng tâm đến sự không vận hành, xả giác chi biến mất; do hướng tâm đến hiện tướng, xả giác chi biến mất; do không hướng tâm đến vô tướng, xả giác chi biến mất; do hướng tâm đến các hành, xả giác chi biến mất; do không hướng tâm đến sự diệt tận, xả giác chi biến mất. Xả giác chi biến mất với tám biểu hiện này.
“Và tôi nhận biết về điều ấy đang tồn tại là ‘Nó tồn tại.’ Nếu điều ấy biến mất, tôi nhận biết rằng: ‘Nó biến mất ở tôi do duyên ấy’” là (có ý nghĩa) như thế.
Phần Giảng về Giác Chi được đầy đủ.
Sāvatthinidānaṁ.
“Sattime, bhikkhave, bojjhaṅgā.
Katame satta?
Satisambojjhaṅgo, dhammavicayasambojjhaṅgo, vīriyasambojjhaṅgo, pītisambojjhaṅgo, passaddhisambojjhaṅgo, samādhisambojjhaṅgo, upekkhāsambojjhaṅgo—
ime kho, bhikkhave, satta bojjhaṅgā”.
Bojjhaṅgāti kenaṭṭhena bojjhaṅgā?
Bodhāya saṁvattantīti—bojjhaṅgā.
Bujjhantīti— bojjhaṅgā.
Anubujjhantīti—bojjhaṅgā.
Paṭibujjhantīti—bojjhaṅgā.
Sambujjhantīti—bojjhaṅgā.
Bujjhanaṭṭhena bojjhaṅgā, anubujjhanaṭṭhena bojjhaṅgā, paṭibujjhanaṭṭhena bojjhaṅgā, sambujjhanaṭṭhena bojjhaṅgā.
Bodhentīti—bojjhaṅgā.
Anubodhentīti—bojjhaṅgā.
Paṭibodhentīti—bojjhaṅgā.
Sambodhentīti—bojjhaṅgā.
Bodhanaṭṭhena bojjhaṅgā, anubodhanaṭṭhena bojjhaṅgā, paṭibodhanaṭṭhena bojjhaṅgā, sambodhanaṭṭhena bojjhaṅgā.
Bodhipakkhiyaṭṭhena bojjhaṅgā, anubodhipakkhiyaṭṭhena bojjhaṅgā, paṭibodhipakkhiyaṭṭhena bojjhaṅgā, sambodhipakkhiyaṭṭhena bojjhaṅgā.
(Pañcamacatukkaṁ)
Buddhilabhanaṭṭhena bojjhaṅgā, buddhipaṭilabhanaṭṭhena bojjhaṅgā, buddhiropanaṭṭhena bojjhaṅgā, buddhiabhiropanaṭṭhena bojjhaṅgā, buddhipāpanaṭṭhena bojjhaṅgā, buddhisampāpanaṭṭhena bojjhaṅgā.
(Chakkaṁ)
2.3.1. Mūlamūlakādidasaka
Mūlaṭṭhena bojjhaṅgā, mūlacariyaṭṭhena bojjhaṅgā, mūlapariggahaṭṭhena bojjhaṅgā, mūlaparivāraṭṭhena bojjhaṅgā, mūlaparipūraṇaṭṭhena bojjhaṅgā, mūlaparipākaṭṭhena bojjhaṅgā, mūlapaṭisambhidaṭṭhena bojjhaṅgā, mūlapaṭisambhidāpāpanaṭṭhena bojjhaṅgā, mūlapaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhena bojjhaṅgā, mūlapaṭisambhidāya vasībhāvappattānampi bojjhaṅgā.
Hetuṭṭhena bojjhaṅgā, hetucariyaṭṭhena bojjhaṅgā, hetupariggahaṭṭhena bojjhaṅgā, hetuparivāraṭṭhena bojjhaṅgā, hetuparipūraṇaṭṭhena bojjhaṅgā, hetuparipākaṭṭhena bojjhaṅgā, hetupaṭisambhidaṭṭhena bojjhaṅgā, hetupaṭisambhidāpāpanaṭṭhena bojjhaṅgā, hetupaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhena bojjhaṅgā, hetupaṭisambhidāya vasībhāvappattānampi bojjhaṅgā.
Paccayaṭṭhena bojjhaṅgā, paccayacariyaṭṭhena bojjhaṅgā, paccayapariggahaṭṭhena bojjhaṅgā, paccayaparivāraṭṭhena bojjhaṅgā, paccayaparipūraṇaṭṭhena bojjhaṅgā, paccayaparipākaṭṭhena bojjhaṅgā, paccayapaṭisambhidaṭṭhena bojjhaṅgā, paccayapaṭisambhidāpāpanaṭṭhena bojjhaṅgā, paccayapaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhena bojjhaṅgā, paccayapaṭisambhidāya vasībhāvappattānampi bojjhaṅgā.
Visuddhaṭṭhena bojjhaṅgā, visuddhicariyaṭṭhena bojjhaṅgā, visuddhipariggahaṭṭhena bojjhaṅgā, visuddhiparivāraṭṭhena bojjhaṅgā, visuddhiparipūraṇaṭṭhena bojjhaṅgā, visuddhiparipākaṭṭhena bojjhaṅgā, visuddhipaṭisambhidaṭṭhena bojjhaṅgā, visuddhipaṭisambhidāpāpanaṭṭhena bojjhaṅgā, visuddhipaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhena bojjhaṅgā, visuddhipaṭisambhidāya vasībhāvappattānampi bojjhaṅgā.
Anavajjaṭṭhena bojjhaṅgā, anavajjacariyaṭṭhena bojjhaṅgā, anavajjapariggahaṭṭhena bojjhaṅgā, anavajjaparivāraṭṭhena bojjhaṅgā, anavajjaparipūraṇaṭṭhena bojjhaṅgā, anavajjaparipākaṭṭhena bojjhaṅgā, anavajjapaṭisambhidaṭṭhena bojjhaṅgā, anavajjapaṭisambhidāpāpanaṭṭhena bojjhaṅgā, anavajjapaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhena bojjhaṅgā, anavajjapaṭisambhidāya vasībhāvappattānampi bojjhaṅgā.
Nekkhammaṭṭhena bojjhaṅgā, nekkhammacariyaṭṭhena bojjhaṅgā, nekkhammapariggahaṭṭhena bojjhaṅgā, nekkhammaparivāraṭṭhena bojjhaṅgā, nekkhammaparipūraṇaṭṭhena bojjhaṅgā, nekkhammaparipākaṭṭhena bojjhaṅgā, nekkhammapaṭisambhidaṭṭhena bojjhaṅgā, nekkhammapaṭisambhidāpāpanaṭṭhena bojjhaṅgā, nekkhammapaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhena bojjhaṅgā, nekkhammapaṭisambhidāya vasībhāvappattānampi bojjhaṅgā.
Vimuttaṭṭhena bojjhaṅgā, vimutticariyaṭṭhena bojjhaṅgā, vimuttipariggahaṭṭhena bojjhaṅgā, vimuttiparivāraṭṭhena bojjhaṅgā, vimuttiparipūraṇaṭṭhena bojjhaṅgā, vimuttiparipākaṭṭhena bojjhaṅgā, vimuttipaṭisambhidaṭṭhena bojjhaṅgā, vimuttipaṭisambhidāpāpanaṭṭhena bojjhaṅgā, vimuttipaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhena bojjhaṅgā, vimuttipaṭisambhidāya vasībhāvappattānampi bojjhaṅgā.
Anāsavaṭṭhena bojjhaṅgā, anāsavacariyaṭṭhena bojjhaṅgā, anāsavapariggahaṭṭhena bojjhaṅgā, anāsavaparivāraṭṭhena bojjhaṅgā, anāsavaparipūraṇaṭṭhena bojjhaṅgā, anāsavaparipākaṭṭhena bojjhaṅgā, anāsavapaṭisambhidaṭṭhena bojjhaṅgā, anāsavapaṭisambhidāpāpanaṭṭhena bojjhaṅgā, anāsavapaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhena bojjhaṅgā, anāsavapaṭisambhidāya vasībhāvappattānampi bojjhaṅgā.
Vivekaṭṭhena bojjhaṅgā, vivekacariyaṭṭhena bojjhaṅgā, vivekapariggahaṭṭhena bojjhaṅgā, vivekaparivāraṭṭhena bojjhaṅgā, vivekaparipūraṇaṭṭhena bojjhaṅgā, vivekaparipākaṭṭhena bojjhaṅgā, vivekapaṭisambhidaṭṭhena bojjhaṅgā, vivekapaṭisambhidāpāpanaṭṭhena bojjhaṅgā, vivekapaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhena bojjhaṅgā, vivekapaṭisambhidāya vasībhāvappattānampi bojjhaṅgā.
Vosaggaṭṭhena bojjhaṅgā, vosaggacariyaṭṭhena bojjhaṅgā, vosaggapariggahaṭṭhena bojjhaṅgā, vosaggaparivāraṭṭhena bojjhaṅgā, vosaggaparipūraṇaṭṭhena bojjhaṅgā, vosaggaparipākaṭṭhena bojjhaṅgā, vosaggapaṭisambhidaṭṭhena bojjhaṅgā, vosaggapaṭisambhidāpāpanaṭṭhena bojjhaṅgā, vosaggapaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhena bojjhaṅgā, vosaggapaṭisambhidāya vasībhāvappattānampi bojjhaṅgā.
Mūlaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Hetuṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Paccayaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Visuddhaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Anavajjaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Nekkhammaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vimuttaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Anāsavaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vivekaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vosaggaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Mūlacariyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Hetucariyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Paccayacariyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Visuddhicariyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Anavajjacariyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Nekkhammacariyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vimutticariyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Anāsavacariyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vivekacariyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vosaggacariyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Mūlapariggahaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā …pe…
vosaggapariggahaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Mūlaparivāraṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā …pe…
vosaggaparivāraṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Mūlaparipūraṇaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā …pe…
vosaggaparipūraṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Mūlaparipākaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā …pe…
vosaggaparipākaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Mūlapaṭisambhidaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā …pe…
vosaggapaṭisambhidaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Mūlapaṭisambhidāpāpanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā …pe…
vosaggapaṭisambhidāpāpanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Mūlapaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā …pe…
vosaggapaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā …pe….
Pariggahaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Parivāraṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Paripūraṇaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekaggaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Avikkhepaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Paggahaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Avisāraṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Anāvilaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Aniñjanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekattupaṭṭhānavasena cittassa ṭhitaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ārammaṇaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Gocaraṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Pahānaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Pariccāgaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vuṭṭhānaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vivaṭṭanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Santaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Paṇītaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vimuttaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Anāsavaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Taraṇaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Animittaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Appaṇihitaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Suññataṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekarasaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Anativattanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Yuganaddhaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Niyyānaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Hetuṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Dassanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ādhipateyyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Samathassa avikkhepaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vipassanāya anupassanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Samathavipassanānaṁ ekarasaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Yuganaddhassa anativattanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Sikkhāya samādānaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ārammaṇassa gocaraṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Līnassa cittassa paggahaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Uddhatassa cittassa niggahaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ubhovisuddhānaṁ ajjhupekkhanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Visesādhigamaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Uttari paṭivedhaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Saccābhisamayaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Nirodhe patiṭṭhāpakaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Saddhindriyassa adhimokkhaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā …pe…
paññindriyassa dassanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Saddhābalassa assaddhiye akampiyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā …pe…
paññābalassa avijjāya akampiyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Satisambojjhaṅgassa upaṭṭhānaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā …pe…
upekkhāsambojjhaṅgassa paṭisaṅkhānaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Sammādiṭṭhiyā dassanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā …pe…
sammāsamādhissa avikkhepaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Indriyānaṁ ādhipateyyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Balānaṁ akampiyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Niyyānaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Maggassa hetuṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Satipaṭṭhānānaṁ upaṭṭhānaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Sammappadhānānaṁ padahanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Iddhipādānaṁ ijjhanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Saccānaṁ tathaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Payogānaṁ paṭippassaddhaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Phalānaṁ sacchikiriyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vitakkassa abhiniropanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vicārassa upavicāraṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Pītiyā pharaṇaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Sukhassa abhisandanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Cittassa ekaggaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Āvajjanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vijānanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Pajānanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Sañjānanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekodaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Abhiññāya ñātaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Pariññāya tīraṇaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Pahānassa pariccāgaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Bhāvanāya ekarasaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Sacchikiriyāya phassanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Khandhānaṁ khandhaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Dhātūnaṁ dhātuṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Āyatanānaṁ āyatanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Saṅkhatānaṁ saṅkhataṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Asaṅkhatassa asaṅkhataṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Cittaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Cittānantariyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Cittassa vuṭṭhānaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Cittassa vivaṭṭanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Cittassa hetuṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Cittassa paccayaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Cittassa vatthuṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Cittassa bhūmaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Cittassa ārammaṇaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Cittassa gocaraṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Cittassa cariyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Cittassa gataṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Cittassa abhinīhāraṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Cittassa niyyānaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Cittassa nissaraṇaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte āvajjanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte vijānanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte pajānanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte sañjānanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte ekodaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
(…) Ekatte pakkhandanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte pasīdanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte santiṭṭhanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte vimuccanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte etaṁ santanti passanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte yānīkataṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte vatthukataṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte anuṭṭhitaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte paricitaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte susamāraddhaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte pariggahaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte parivāraṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte paripūraṇaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte samodhānaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte adhiṭṭhānaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte āsevanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte bhāvanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte bahulīkammaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte susamuggataṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte suvimuttaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte bujjhanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte anubujjhanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte paṭibujjhanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte sambujjhanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte bodhanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte anubodhanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte paṭibodhanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte sambujjhanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte bodhipakkhiyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte anubodhipakkhiyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte paṭibodhipakkhiyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte sambodhipakkhiyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte jotanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte ujjotanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte anujotanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte paṭijotanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ekatte sañjotanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Patāpanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Virocanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Kilesānaṁ santāpanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Amalaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vimalaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Nimmalaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Samaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Samayaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vivekaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vivekacariyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Virāgaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Virāgacariyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Nirodhaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Nirodhacariyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vosaggaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vosaggacariyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vimuttaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vimutticariyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Chandaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Chandassa mūlaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Chandassa pādaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Chandassa padhānaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Chandassa ijjhanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Chandassa adhimokkhaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Chandassa paggahaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Chandassa upaṭṭhānaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Chandassa avikkhepaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Chandassa dassanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vīriyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā …pe…
cittaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā …pe…
vīmaṁsaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vīmaṁsāya mūlaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vīmaṁsāya pādaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vīmaṁsāya padhānaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vīmaṁsāya ijjhanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vīmaṁsāya adhimokkhaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vīmaṁsāya paggahaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vīmaṁsāya upaṭṭhānaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vīmaṁsāya avikkhepaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vīmaṁsāya dassanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Dukkhaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Dukkhassa pīḷanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Dukkhassa saṅkhataṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Dukkhassa santāpaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Dukkhassa vipariṇāmaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Samudayaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Samudayassa āyūhanaṭṭhaṁ … nidānaṭṭhaṁ … saññogaṭṭhaṁ … palibodhaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Nirodhaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Nirodhassa nissaraṇaṭṭhaṁ … vivekaṭṭhaṁ … asaṅkhataṭṭhaṁ … amataṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Maggaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Maggassa niyyānaṭṭhaṁ … hetuṭṭhaṁ … dassanaṭṭhaṁ … ādhipateyyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Tathaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Anattaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Saccaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Paṭivedhaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Abhijānanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Parijānanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Dhammaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Dhātuṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ñātaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Sacchikiriyaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Phassanaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Abhisamayaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Nekkhammaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Abyāpādaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ālokasaññaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Avikkhepaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Dhammavavatthānaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ñāṇaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Pāmojjaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Paṭhamaṁ jhānaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā …pe…
arahattamaggaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Arahattaphalasamāpattiṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā …pe…
dassanaṭṭhena paññindriyaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Assaddhiye akampiyaṭṭhena saddhābalaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā …pe…
avijjāya akampiyaṭṭhena paññābalaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Upaṭṭhānaṭṭhena satisambojjhaṅgaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā …pe…
paṭisaṅkhānaṭṭhena upekkhāsambojjhaṅgaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Dassanaṭṭhena sammādiṭṭhiṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā …pe…
avikkhepaṭṭhena sammāsamādhiṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ādhipateyyaṭṭhena indriyaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Akampiyaṭṭhena balaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Niyyānaṭṭhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Hetuṭṭhena maggaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Upaṭṭhānaṭṭhena satipaṭṭhānaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Padahanaṭṭhena sammappadhānaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Ijjhanaṭṭhena iddhipādaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Tathaṭṭhena saccaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Avikkhepaṭṭhena samathaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Anupassanaṭṭhena vipassanaṁ …pe…
ekarasaṭṭhena samathavipassanaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Anativattanaṭṭhena yuganaddhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhiṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Avikkhepaṭṭhena cittavisuddhiṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhiṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Muttaṭṭhena vimokkhaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Paṭivedhaṭṭhena vijjaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Pariccāgaṭṭhena vimuttiṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Samucchedaṭṭhena khaye ñāṇaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Paṭippassaddhaṭṭhena anuppāde ñāṇaṁ bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Chandaṁ mūlaṭṭhena bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Manasikāraṁ samuṭṭhānaṭṭhena bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Phassaṁ samodhānaṭṭhena bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vedanaṁ samosaraṇaṭṭhena bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Samādhiṁ pamukhaṭṭhena bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Satiṁ ādhipateyyaṭṭhena bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Paññaṁ taduttaraṭṭhena bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Vimuttiṁ sāraṭṭhena bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Amatogadhaṁ nibbānaṁ pariyosānaṭṭhena bujjhantīti—bojjhaṅgā.
Sāvatthinidānaṁ.
Tatra kho āyasmā sāriputto bhikkhū āmantesi—
“āvuso bhikkhavo”ti.
“Āvuso”ti kho te bhikkhū āyasmato sāriputtassa paccassosuṁ.
Āyasmā sāriputto etadavoca—
“Sattime, āvuso, bojjhaṅgā.
Katame satta?
Satisambojjhaṅgo, dhammavicayasambojjhaṅgo …pe…
upekkhāsambojjhaṅgo—
ime kho, āvuso, satta bojjhaṅgā.
Imesaṁ khvāhaṁ, āvuso, sattannaṁ bojjhaṅgānaṁ yena yena bojjhaṅgena ākaṅkhāmi pubbaṇhasamayaṁ viharituṁ, tena tena bojjhaṅgena pubbaṇhasamayaṁ viharāmi.
Yena yena bojjhaṅgena ākaṅkhāmi majjhanhikasamayaṁ …pe…
sāyanhasamayaṁ viharituṁ, tena tena bojjhaṅgena sāyanhasamayaṁ viharāmi.
Satisambojjhaṅgo iti ce me, ‘āvuso, hoti, appamāṇo’ti me hoti, ‘susamāraddho’ti me hoti.
Tiṭṭhantañca naṁ ‘tiṭṭhatī’ti pajānāmi.
Sacepi me cavati, ‘idappaccayā me cavatī’ti pajānāmi.
Dhammavicayasambojjhaṅgo …pe…
upekkhāsambojjhaṅgo iti ce me, āvuso, hoti, ‘appamāṇo’ti me hoti, ‘susamāraddho’ti me hoti.
Tiṭṭhantañca naṁ ‘tiṭṭhatī’ti pajānāmi.
Sacepi me cavati, ‘idappaccayā me cavatī’ti pajānāmi.
Seyyathāpi, āvuso, rañño vā rājamahāmattassa vā nānārattānaṁ dussānaṁ dussakaraṇḍako pūro assa.
So yaññadeva dussayugaṁ ākaṅkheyya pubbaṇhasamayaṁ pārupituṁ, taṁ tadeva dussayugaṁ pubbaṇhasamayaṁ pārupeyya.
Yaññadeva dussayugaṁ ākaṅkheyya majjhanhikasamayaṁ …pe…
sāyanhasamayaṁ pārupituṁ, taṁ tadeva dussayugaṁ sāyanhasamayaṁ pārupeyya.
Evameva khvāhaṁ, āvuso, imesaṁ sattannaṁ bojjhaṅgānaṁ yena yena bojjhaṅgena ākaṅkhāmi pubbaṇhasamayaṁ viharituṁ, tena tena bojjhaṅgena pubbaṇhasamayaṁ viharāmi.
Yena yena bojjhaṅgena ākaṅkhāmi majjhanhikasamayaṁ …pe…
sāyanhasamayaṁ viharituṁ, tena tena bojjhaṅgena sāyanhasamayaṁ viharāmi.
Satisambojjhaṅgo iti ce me, āvuso, hoti, ‘appamāṇo’ti me hoti, ‘susamāraddho’ti me hoti.
Tiṭṭhantañca naṁ ‘tiṭṭhatī’ti pajānāmi.
Sacepi me cavati, ‘idappaccayā me cavatī’ti pajānāmi …pe…
upekkhāsambojjhaṅgo iti ce me, āvuso, hoti, ‘appamāṇo’ti me hoti, ‘susamāraddho’ti me hoti.
Tiṭṭhantañca naṁ ‘tiṭṭhatī’ti pajānāmi.
Sacepi me cavati, ‘idappaccayā me cavatī’ti pajānāmi”.
2.3.2. Suttantaniddesa
Kathaṁ satisambojjhaṅgo iti ce me hotīti bojjhaṅgo?
Yāvatā nirodhūpaṭṭhāti tāvatā satisambojjhaṅgo.
Iti ce me hotīti bojjhaṅgo.
Seyyathāpi telappadīpassa jhāyato yāvatā acci tāvatā vaṇṇo, yāvatā vaṇṇo tāvatā acci.
Evameva yāvatā nirodhūpaṭṭhāti tāvatā satisambojjhaṅgo.
Iti ce me hotīti bojjhaṅgo.
Kathaṁ appamāṇo iti ce me hotīti bojjhaṅgo?
Pamāṇabaddhā kilesā, sabbe ca pariyuṭṭhānā, ye ca saṅkhārā ponobhavikā appamāṇo nirodho acalaṭṭhena asaṅkhataṭṭhena.
Yāvatā nirodhūpaṭṭhāti tāvatā appamāṇo.
Iti ce me hotīti bojjhaṅgo.
Kathaṁ susamāraddho iti ce me hotīti bojjhaṅgo?
Visamā kilesā, sabbe ca pariyuṭṭhānā, ye ca saṅkhārā ponobhavikā, samadhammo nirodho santaṭṭhena paṇītaṭṭhena.
Yāvatā nirodhūpaṭṭhāti tāvatā susamāraddho iti ce me hotīti bojjhaṅgo.
Kathaṁ “tiṭṭhantañca naṁ tiṭṭhatī”ti pajānāmi; sacepi cavati “idappaccayā cavatī”ti pajānāmi?
Katihākārehi satisambojjhaṅgo tiṭṭhati?
Katihākārehi satisambojjhaṅgo cavati?
Aṭṭhahākārehi satisambojjhaṅgo tiṭṭhati.
Aṭṭhahākārehi satisambojjhaṅgo cavati.
Katamehi aṭṭhahākārehi satisambojjhaṅgo tiṭṭhati?
Anuppādaṁ āvajjitattā satisambojjhaṅgo tiṭṭhati, uppādaṁ anāvajjitattā satisambojjhaṅgo tiṭṭhati, appavattaṁ āvajjitattā satisambojjhaṅgo tiṭṭhati, pavattaṁ anāvajjitattā satisambojjhaṅgo tiṭṭhati, animittaṁ āvajjitattā satisambojjhaṅgo tiṭṭhati, nimittaṁ anāvajjitattā satisambojjhaṅgo tiṭṭhati, nirodhaṁ āvajjitattā satisambojjhaṅgo tiṭṭhati, saṅkhāre anāvajjitattā satisambojjhaṅgo tiṭṭhati—
imehi aṭṭhahākārehi satisambojjhaṅgo tiṭṭhati.
Katamehi aṭṭhahākārehi satisambojjhaṅgo cavati?
Uppādaṁ āvajjitattā satisambojjhaṅgo cavati, anuppādaṁ anāvajjitattā satisambojjhaṅgo cavati, pavattaṁ āvajjitattā satisambojjhaṅgo cavati, appavattaṁ anāvajjitattā satisambojjhaṅgo cavati, nimittaṁ āvajjitattā satisambojjhaṅgo cavati, animittaṁ anāvajjitattā satisambojjhaṅgo cavati, saṅkhāre āvajjitattā satisambojjhaṅgo cavati, nirodhaṁ anāvajjitattā satisambojjhaṅgo cavati—
imehi aṭṭhahākārehi satisambojjhaṅgo cavati.
Evaṁ “tiṭṭhantañca naṁ tiṭṭhatī”ti pajānāmi; sacepi cavati, “idappaccayā me cavatī”ti pajānāmi …pe….
Kathaṁ upekkhāsambojjhaṅgo iti ce me hotīti bojjhaṅgo?
Yāvatā nirodhūpaṭṭhāti tāvatā upekkhāsambojjhaṅgo iti ce me hotīti bojjhaṅgo.
Seyyathāpi telappadīpassa jhāyato yāvatā acci tāvatā vaṇṇo, yāvatā vaṇṇo tāvatā acci.
Evameva yāvatā nirodhūpaṭṭhāti tāvatā upekkhāsambojjhaṅgo iti ce hotīti bojjhaṅgo.
Kathaṁ appamāṇo iti ce hotīti bojjhaṅgo?
Pamāṇabaddhā kilesā, sabbe ca pariyuṭṭhānā, ye ca saṅkhārā ponobhavikā appamāṇo nirodho acalaṭṭhena asaṅkhataṭṭhena.
Yāvatā nirodhūpaṭṭhāti tāvatā appamāṇo iti ce hotīti bojjhaṅgo.
Kathaṁ susamāraddho iti ce hotīti bojjhaṅgo?
Visamā kilesā, sabbe ca pariyuṭṭhānā, ye ca saṅkhārā ponobhavikā samadhammo nirodho santaṭṭhena paṇītaṭṭhena.
Yāvatā nirodhūpaṭṭhāti tāvatā susamāraddho iti ce hotīti bojjhaṅgo.
Kathaṁ “tiṭṭhantañca naṁ tiṭṭhatī”ti pajānāmi; sacepi cavati “idappaccayā me cavatī”ti pajānāmi?
Katihākārehi upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati?
Katihākārehi upekkhāsambojjhaṅgo cavati?
Aṭṭhahākārehi upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati.
Aṭṭhahākārehi upekkhāsambojjhaṅgo cavati.
Katamehi aṭṭhahākārehi upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati?
Anuppādaṁ āvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati, uppādaṁ anāvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati, appavattaṁ āvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati, pavattaṁ anāvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati, animittaṁ āvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati, nimittaṁ anāvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati, nirodhaṁ āvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati, saṅkhāre anāvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati—
imehi aṭṭhahākārehi upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati.
Katamehi aṭṭhahākārehi upekkhāsambojjhaṅgo cavati?
Uppādaṁ āvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo cavati, anuppādaṁ anāvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo cavati, pavattaṁ āvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo cavati, appavattaṁ anāvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo cavati, nimittaṁ āvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo cavati, animittaṁ anāvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo cavati, saṅkhāre āvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo cavati, nirodhaṁ anāvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo cavati—
imehi aṭṭhahākārehi upekkhāsambojjhaṅgo cavati.
Evaṁ “tiṭṭhantañca naṁ tiṭṭhatī”ti pajānāmi; sacepi cavati, “idappaccayā me cavatī”ti pajānāmi.
Bojjhaṅgakathā niṭṭhitā.
PTS vp En 3061. “Bhikkhus, there are these seven enlightenment factors. What seven? They are the mindfulness enlightenment factor, the investigation-of-ideas enlightenment factor, the energy enlightenment factor, the happiness enlightenment factor, the tranquillity enlightenment factor, the concentration enlightenment factor, and the equanimity enlightenment factor. These are the seven enlightenment factors”.
2. Enlightenment factors: in what sense enlightenment factors?
They conduce to enlightenment, thus they are enlightenment factors. They are enlightened, thus they are enlightenment factors. They are further enlightened, … They are still further enlightened, … They are fully enlightened, thus they are enlightenment factors. They are enlightenment factors in the sense of being enlightened. They are enlightenment factors in the sense of being further enlightened … in the sense of being still further enlightened … in the sense of being fully enlightened. They enlighten, thus they are enlightenment factors. They further enlighten, … They still further enlighten, … They fully enlighten, thus they are enlightenment factors. They are enlightenment factors in the sense of enlightening. They are enlightenment factors in the sense of further enlightening … in the sense of still further enlightening … in the sense of fully enlightening. They are enlightenment factors in the sense of partaking of enlightenment … in the sense of partaking of further enlightenment … in the sense of partaking of still further enlightenment … In the sense of partaking of full enlightenment. They are enlightenment factors in the sense of attaining the state of being enlightened … in the sense of obtaining the state of being enlightened … in the sense of prehending the state of being enlightened … in the sense of apprehending the state of being enlightened … in the sense of compassing the state of being enlightened. They are enlightenment factors in the sense of encompassing the state of being enlightened.
3. They are enlightenment factors in the sense of roots. They are enlightenment factors in the sense of behaviour of roots … in the sense of embracing of roots … in the sense of equipment of roots … in the sense of perfection of roots … in the sense of ripening of roots … in the sense of discrimination of roots … in the sense of reaching discrimination of roots … in the sense of mastery in discrimination of roots … in the sense of having reached mastery in discrimination of roots.
PTS vp En 3074. They are enlightenment factors in the sense of cause. They are enlightenment factors in the sense of behaviour of causes … in the sense of embracing of causes … in the sense of equipment of causes … in the sense of perfection of causes … in the sense of ripening of causes … in the sense of discrimination of causes … in the sense of reaching discrimination of causes … in the sense of mastery in discrimination of causes … in the sense of having reached mastery in discrimination of causes.
5. They are enlightenment factors in the sense of condition. They are enlightenment factors in the sense of behaviour of conditions … in the sense of embracing of conditions … in the sense of equipment of conditions … in the sense of perfection of conditions … in the sense of ripening of conditions … in the sense of discrimination of conditions … in the sense of reaching discrimination of conditions … in the sense of mastery in discrimination of conditions … in the sense of having reached mastery in discrimination of conditions.
6. They are enlightenment factors in the sense of purification. They are enlightenment factors in the sense of behaviour of purification … in the sense of embracing of purification … in the sense of equipment of purification … in the sense of perfection of purification … in the sense of ripening of purification … in the sense of discrimination of purification … in the sense of reaching discrimination of purification … in the sense of mastery in discrimination of purification … in the sense of having reached mastery in discrimination of purification.
7. They are enlightenment factors in the sense of blamelessness. They are enlightenment factors in the sense of behaviour of blamelessness … in the sense of embracing of blamelessness … in the sense of perfection of blamelessness … in the sense of ripening of blamelessness … in the sense of discrimination of blamelessness … in the sense of reaching to discrimination of blamelessness … in the sense of mastery in discrimination of blamelessness … in the sense of having reached mastery in discrimination of blamelessness.
8. They are enlightenment factors in the sense of renunciation. They are enlightenment factors in the sense of behaviour of renunciation … in the sense of embracing of renunciation … in the sense of equipment of renunciation … in the sense of perfection of renunciation … in the sense of ripening of renunciation … in the sense of discrimination of renunciation … in the sense of reaching discrimination of renunciation … in the sense of mastery in discrimination of renunciation … in the sense of having reached mastery in discrimination of renunciation.
9. They are enlightenment factors in the sense of deliverance. They are enlightenment factors in the sense of behaviour of deliverance … in the PTS vp En 308 sense of embracing of deliverance … in the sense of equipment of deliverance … in the sense of perfection of deliverance … in the sense of ripening of deliverance … in the sense of discrimination of deliverance … in the sense of reaching discrimination of deliverance … in the sense of mastery in discrimination of deliverance … in the sense of having reached mastery in discrimination of deliverance.
10. They are enlightenment factors in the sense of cankerlessness. They are enlightenment factors in the sense of behaviour of cankerlessness … in the sense of embracing of cankerlessness … in the sense of equipment of cankerlessness … in the sense of perfection of cankerlessness … in the sense of ripening of cankerlessness … in the sense of discrimination of cankerlessness … in the sense of reaching discrimination of cankerlessness … in the sense of mastery in discrimination of cankerlessness … in the sense of having reached mastery in discrimination of cankerlessness.
11. They are enlightenment factors in the sense of seclusion … They are enlightenment factors in the sense of behaviour of seclusion … in the sense of embracing of seclusion … in the sense of equipment of seclusion … in the sense of perfection of seclusion … in the sense of ripening of seclusion … in the sense of discrimination of seclusion … in the sense of reaching discrimination of seclusion … in the sense of mastery in discrimination of seclusion … in the sense of having reached mastery in discrimination of seclusion.
12. They are enlightenment factors in the sense of relinquishment. They are enlightenment factors in the sense of behaviour of relinquishment … in the sense of embracing of relinquishment … in the sense of equipment of relinquishment … in the sense of perfection of relinquishment … in the sense of ripening of relinquishment … in the sense of discrimination of relinquishment … in the sense of reaching discrimination of relinquishment … in the sense of mastery in discrimination of relinquishment … in the sense of having reached mastery in discrimination of relinquishment.
13. They are enlightened in the meaning of root, thus they are enlightenment factors. They are enlightened in the meaning of cause, thus they are enlightenment factors. They are enlightened in the meaning of condition … in the meaning of purification … in the meaning of blamelessness … in the meaning of renunciation … in the meaning of deliverance … in the meaning of cankerlessness … in the meaning of seclusion … in the meaning of relinquishment, thus they are enlightenment factors.
14. They are enlightened in the meaning of the behaviour of roots, thus they are enlightenment factors. They are enlightened in the meaning of the behaviour of causes, thus they are enlightenment factors. They are enlightened in the meaning of the behaviour of conditions … in the PTS vp En 309 meaning of the behaviour of purification … in the meaning of the behaviour of blamelessness … in the meaning of the behaviour of renunciation … in the meaning of the behaviour of deliverance … in the meaning of the behaviour of cankerlessness … in the meaning of the behaviour of seclusion … in the meaning of the behaviour of relinquishment, thus they are enlightenment factors.
15. They are enlightened in the meaning of the embracing of root, thus they are enlightenment factors … [complete by combining embracing with cause, condition, etc., up to relinquishment]
16. They are enlightened in the meaning of the equipment of root; thus they are enlightenment factors … [complete by combining equipment with cause, etc.]
17. They are enlightened in the meaning of the perfection of root, thus they are enlightenment factors … [complete by combining perfection with cause, etc.]
18. They are enlightened in the meaning of the ripening of root, thus they are enlightenment factors … [complete by combining ripening with cause, etc.]
19. They are enlightened in the meaning of the discrimination of roots, thus they are enlightenment factors … [complete by combining discrimination with cause, etc.]
20. They are enlightened in the meaning of bringing to discrimination of roots, thus they are enlightenment factors … [complete by combining bringing to discrimination with cause, etc., up to] … They are enlightened in the meaning of bringing to discrimination of relinquishment, thus they are enlightenment factors.
21. They are enlightened in the meaning of developing mastery in discrimination of roots, thus they are enlightenment factors … [complete by combining developing mastery in discrimination with cause, etc., up to] … They are enlightened in the meaning of developing mastery in discrimination of relinquishment, thus they are enlightenment factors.
22. They are enlightened in the meaning of reaching mastery in discrimination of roots, thus they are enlightenment factors … [complete by combining reaching mastery in discrimination with cause, etc., up to] … They are enlightened in the meaning of reaching mastery in discrimination of relinquishment, thus they are enlightenment factors.
23. They are enlightened in the meaning of embracing, thus they are enlightenment factors. They are enlightened in the meaning of equipment, thus they are enlightenment factors. They are enlightened in the meaning of perfection … in the meaning of unification … in the meaning of non-distraction … in the meaning of exertion … in the meaning of non-PTS vp En 310dissipation … non-commotion … non-perturbation … They are enlightened in the meaning of [steadiness of—I § 23] cognizance by establishing in unity, thus they are enlightenment factors. They are enlightened in the meaning of supporting-object … in the meaning of domain … in the meaning of abandoning … of giving up … of emerging … of turning away … of the peaceful … of the sublime … of liberation … of cankerlessness … of crossing over … of the signless … of the desireless … of the void … of single function (taste) … of non-excess … of coupling … of outlet … of cause … of seeing … They are enlightened in the meaning of dominance, thus they are enlightenment factors.
24. They are enlightened in non-distraction as the meaning of serenity, thus they are enlightenment factors. They are enlightened in contemplation as the meaning of insight … in single function (taste) as the meaning of serenity and insight … They are enlightened in non-excess as the meaning of coupling, thus they are enlightenment factors.
25. They are enlightened in undertaking as the meaning of training, thus they are enlightenment factors. They are enlightened in domain as the meaning of supporting-object … They are enlightened in the state of exertion as the meaning of idle cognizance, … They are enlightened in the state of curbing as the meaning of agitated cognizance, … They are enlightened in the state of being looked on at with equanimity as the meaning of cognizance purified in both ways, thus they are enlightenment factors. They are enlightened in achieving distinction as a meaning, … They are enlightened in penetrating higher as a meaning, … They are enlightened in convergence upon actuality as a meaning, … They are enlightened in causing establishment in cessation as a meaning, thus they are enlightenment factors.
26. They are enlightened in resolution as the meaning of the faith faculty, thus they are enlightenment factors. They are enlightened in … [and so on with the rest of the five faculties—see Tr. I § 26].
They are enlightened in unshakability by non-faith as the meaning of the faith power. They … [and so on with the rest of the five powers]. They are enlightened in establishment as the meaning of the mindfulness enlightenment factor, thus they are enlightenment factors. They … [and so on with the rest of the seven enlightenment factors].
They are enlightened in seeing as the meaning of right view, thus they are enlightenment factors. They … [and so on with the rest of the eight path factors].
They are enlightened in dominance as the meaning of the faculties, thus they are enlightenment factors. They … [and so on as in Tr. I § 26] They are enlightened in suchness (reality) as the meaning of the actualities, thus they are enlightenment factors.
PTS vp En 31127. They are enlightened in tranquillizing as the meaning of the [four] tasks, thus they are enlightenment factors. They are enlightened in realization as the meaning of the [four] fruitions as a meaning, thus they are enlightenment factors. They are enlightened in the act-of-understanding as the meaning of understanding, thus they are enlightenment factors.
28. They are enlightened in directing-onto as the meaning of applied-thought, thus they are enlightenment factors. They … [and so on as in Tr. I § 28 up to] … They are enlightened in unification as the meaning of [concentrated] cognizance, thus they are enlightenment factors.
29. They are enlightened in adverting as a meaning, thus they are enlightenment factors. They … [and so on as in Tr. I § 29 up to] … They are enlightened in singleness as a meaning, thus they are enlightenment factors.
They are enlightened in what-is-known as the meaning of direct knowledge, thus they are enlightenment factors. They … [and so on as in Tr. I § 29 up to] … They are enlightened in the state of not being formed as the meaning of the unformed, thus they are enlightenment factors.
30. They are enlightened in cognizance as a meaning, thus they are enlightenment factors. They … [and so on as in Tr. I § 30 up to] … They are enlightened in escape of cognizance as a meaning, thus they are enlightenment factors.
31. They are enlightened in adverting in unity as a meaning, thus they are enlightenment factors. They are enlightened in cognizing in unity as a meaning, thus they are enlightenment factors. They are enlightened in the act-of-understanding in unity as a meaning, … in perceiving in unity as a meaning, … in singleness in unity as a meaning, … [in anchoring in unity as a meaning, … ] in entering-into (launching-out-into) unity as a meaning, … in having confidence in unity as a meaning, … in becoming composed as a meaning, … in being liberated in unity as a meaning, … in seeing that “This is peaceful” in unity as a meaning, … [and so on as in Tr. I § 31 up to] … They are enlightened in full lighting in unity as a meaning, thus they are enlightenment factors.
32. They are enlightened in abandoning as a meaning, thus they are enlightenment factors. They are enlightened in cessation as a meaning, thus they are enlightenment factors.
They are enlightened in explaining as a meaning, thus they are enlightenment factors. They … [and so on as in Tr. I § 32 up to] … They are enlightened in behaviour governed by deliverance as a meaning, thus they are enlightenment factors.
33. They are enlightened in zeal as a meaning, thus they are enlightenment PTS vp En 312 factors. They … [and so on as in Tr. I § 33, up to] … They are enlightened in seeing as a meaning of inquiry, thus they are enlightenment factors.
34. They are enlightened in oppression as a meaning of suffering, thus they are enlightenment factors. They are enlightened in the state of being formed as a meaning of suffering, … in burning up (torment) as a meaning of suffering, … in change as a meaning of suffering, thus they are enlightenment factors.
They are enlightened in accumulation as a meaning of origin, thus they are enlightenment factors. They are enlightened in source as a meaning of origin, … in bondage as a meaning of origin, … in impediment as a meaning of origin, thus they are enlightenment factors.
They are enlightened in escape as a meaning of cessation, thus they are enlightenment factors. They are enlightened in seclusion as a meaning of cessation, … in the state of being unformed as a meaning of cessation, … in deathlessness as a meaning of cessation, thus they are enlightenment factors.
They are enlightened in outlet as a meaning of path, thus they are enlightenment factors. They are enlightened in cause as a meaning of path, … in seeing as a meaning of path, … in dominance as a meaning of path, thus they are enlightenment factors.
35. They are enlightened in suchness (reality) as a meaning, thus they are enlightenment factors. They are enlightened in not-otherwise-ness as a meaning, … in not self as a meaning, … [and so on as in Tr. I § 35 up to] … They are enlightened in convergence as a meaning, thus they are enlightenment factors.
36. They are enlightened in renunciation as a meaning, thus they are enlightenment factors. They … [and so on with the rest of the opposites to the seven hindrances as in Tr. I § 36].
37. They are enlightened in the first jhana, thus they are enlightenment factors. They … [and so on with the rest of the four jhanas].
38. They are enlightened in the base consisting of boundless space, thus they are enlightenment factors. They … [and so on with the rest of the four immaterial attainments].
39. They are enlightened in contemplation of impermanence, thus they are enlightenment factors. They … [and so on with the rest of the eighteen principal insights].
40. They are enlightened in the stream-entry path, thus they are enlightenment factors. They are enlightened in the once-return path, … in the non-return path, … in the arahant path, thus they are enlightenment factors.
41. They are enlightened in the faith faculty through the meaning of PTS vp En 313 resolution, thus they are enlightenment factors. They … [and so on with the rest of the five faculties].
They are enlightened in the faith power through its meaning of unshakability by non-faith, thus they are enlightenment factors. They … [and so on with the rest of the five powers].
They are enlightened in the mindfulness enlightenment factor through its meaning of establishing, thus they are enlightenment factors. They … [and so on with the rest of the seven enlightenment factors].
They are enlightened in right view through its meaning of seeing, thus they are enlightenment factors. They … [and so on with the rest of the eight path factors].
They are enlightened in the faculties through their meaning of dominance, thus they are enlightenment factors. They … [and so on as in Tr. I § 41 up to] … They are enlightened in the actualities through their meaning of suchness (reality), thus they are enlightenment factors.
42. They are enlightened in serenity through its meaning of non-distraction, thus they are enlightenment factors. They … [and so on as in Tr. I § 42 up to] … They are enlightened in coupling through its meaning of non-excess, thus they are enlightenment factors.
They are enlightened in purification of virtue through its meaning of restraint, thus they are enlightenment factors. They … [and so on as in Tr. I § 42 up to] … They are enlightened in knowledge of non-arising through its meaning of tranquillizing, thus they are enlightenment factors.
43. Through its meaning of root they are enlightened in zeal, thus they are enlightenment factors. Through [and so on as in Tr. I § 43 up to] … Through its meaning of ending they are enlightened in nibbana which merges in the deathless, thus they are enlightenment factors.
44. “There the venerable Sāriputta addressed the bhikkhus thus: ‘Friends’. ‘Friend' the bhikkhus replied. The venerable Sāriputta said this:
‘Friends, there are these seven enlightenment factors. What seven? They are the mindfulness enlightenment factor, … the equanimity enlightenment factor. These are the seven enlightenment factors.
‘Of these seven enlightenment factors, in whichever I wish to abide in the morning, in that I abide in the morning; in whichever I wish to abide at noon, in that I abide at noon; in whichever I wish to abide in the evening, in that I abide in the evening.
‘If PTS vp En 314 it occurs to me that there is the mindfulness enlightenment factor, it occurs to me that it is measureless, and it occurs to me that it is well undertaken; and while it is remaining I know that it remains; and if it falls away in me, I know that it falls away in me owing to specific conditionality. If it occurs to me that there is the investigation-of-ideas enlightenment factor … the equanimity enlightenment factor, it occurs to me that it is measureless, and it occurs to me that it is well undertaken; and while it is remaining I know that it remains; and if it falls away in me, I know that it falls away in me owing to specific conditionality.
‘Suppose a king or a king's minister had a chest full of cloths of many colours, then whichever pair of cloths he wished to put on in the morning, that he would put on in the morning; whichever pair of cloths he wished to put on at noon, that he would put on at noon; whichever pair of cloths he wished to put on in the evening, that he would put on in the evening: so too, of these seven enlightenment factors, in whichever I wish to abide in the morning, in that I abide in the morning; … I know that it falls away in me owing to specific conditionality’,”.
45. How is there an enlightenment factor thus: “If it occurs to me that there is the mindfulness enlightenment factor”?
As long as cessation is established, so long is there an enlightenment factor thus: “If it occurs to me that there is the mindfulness enlightenment factor”. Just as when an oil lamp is burning, as long as there is a flame, so long is there light, and as long as there is light, so long is there a flame: so too, as long as cessation is established, so long is there an enlightenment factor thus: “If it occurs to me that there is the mindfulness enlightenment factor”.
46. How is there an enlightenment factor thus: “It occurs to me that it is measureless”?
Defilements are bound up with [the limitation of] measure, and so are all obsessions, and those formations that produce renewed being; cessation is measureless in the sense that it is immobile and in the sense that it is unformed. As long as cessation is established, so long is there an enlightenment factor thus: “It occurs to me that it is measureless”.
47. How is there an enlightenment factor thus: “It occurs to me that it is well undertaken (brought to very sameness)”?
Defilements are unsame and so are the obsessions, and those formations that produce renewed being; cessation is an idea of sameness in the sense that it is peaceful and in the sense that it is sublime. As long as cessation is established, so long is there an enlightenment factor thus: “It occurs to me that it is well undertaken (brought to very sameness)”.
48. How is it that “While it is remaining I know that it remains; and PTS vp En 315 if it falls away in me, I know that it falls away in me owing to specific conditionality”?
In how many aspects does the mindfulness enlightenment factor remain? In how many aspects does the mindfulness enlightenment factor fall away?
The mindfulness enlightenment factor remains in eight aspects; the mindfulness enlightenment factor falls away in eight aspects.
49. In what eight aspects does the mindfulness enlightenment factor remain?
The mindfulness enlightenment factor remains by non-arising being adverted to; the mindfulness enlightenment factor remains by arising not being adverted to … by non-occurrence being adverted to … by occurrence not being adverted to … by the signless being adverted to … by the sign not being adverted to … by cessation being adverted to; the mindfulness enlightenment factor remains by formations not being adverted to.
The mindfulness enlightenment factor remains in these eight aspects.
50. In what eight aspects does the mindfulness enlightenment factor fall away?
The mindfulness enlightenment factor falls away by arising being adverted to. The mindfulness enlightenment factor falls away by non-arising not being adverted to … by occurrence being adverted to … by non-occurrence not being adverted to … by the sign being adverted to … by the signless not being adverted to … by formations being adverted to. The mindfulness enlightenment factor falls away by cessation not being adverted to.
The mindfulness enlightenment factor falls away in these eight aspects.
That is how it is that “While it is remaining I know that it remains; and if it falls away in me, I know that it falls away in me owing to specific conditionality”.
51.–56. … the investigation-of-ideas enlightenment factor …
57.–62. … the energy enlightenment factor …
63.–68. … the happiness enlightenment factor …
69.–74. … the tranquillity enlightenment factor …
75.–80. … the concentration enlightenment factor …
81.–86. How is there an enlightenment factor thus: “If it occurs to me that there is the equanimity enlightenment factor”?
As long as …
…
The equanimity enlightenment factor falls away in these eight aspects.
That is how it is that “While it is remaining I know that it remains; PTS vp En 316 and if it falls away in me, I know that it falls away in me owing to specific conditionality”.
End of Treatise on Enlightenment factors.