Một thời, đức Thế Tôn ngự tại Bārāṇasī …(như trên)… Do đó, đại đức Koṇḍañña đã có tên là ‘Aññākoṇḍañña.’
(Pháp) nhãn đã sanh khởi, trí đã sanh khởi, tuệ đã sanh khởi, minh đã sanh khởi, ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là chân lý cao thượng tức là sự Khổ.’
‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘Trí đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘Tuệ đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘Minh đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa nhận thức. ‘Trí đã sanh khởi’ theo ý nghĩa đã được biết. ‘Tuệ đã sanh khởi’ theo ý nghĩa nhận biết. ‘Minh đã sanh khởi’ theo ý nghĩa thấu triệt. ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa chiếu sáng.
(Pháp) nhãn là pháp, ý nghĩa của sự nhận thức là ý nghĩa. Trí là pháp, ý nghĩa của điều đã được biết là ý nghĩa. Tuệ là pháp, ý nghĩa của sự nhận biết là ý nghĩa. Minh là pháp, ý nghĩa của sự thấu triệt là ý nghĩa. Ánh sáng là pháp, ý nghĩa của chiếu sáng là ý nghĩa. Năm pháp này là năm ý nghĩa có Khổ là nền tảng, có Chân Lý là nền tảng, có Chân Lý là đối tượng, có Chân Lý là hành xứ, được tổng hợp lại ở Chân Lý, được hệ thuộc vào Chân Lý, được hiện khởi ở Chân Lý, được tồn tại ở Chân Lý, được thiết lập ở Chân Lý.
Pháp luân: Pháp Luân với ý nghĩa gì? ‘Chuyển vận Pháp và bánh xe’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận bánh xe và Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận theo Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận theo hành vi của Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận khi tồn tại ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi được thiết lập ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi thiết lập (người khác) ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi đạt được năng lực’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tạo cho (người khác) đạt được năng lực ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi đạt được sự toàn hảo ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tạo cho (người khác) đạt được sự toàn hảo ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi đạt được sự tự tín ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tạo cho (người khác) đạt được sự tự tín ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tôn vinh Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tôn kính Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tôn trọng Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi cúng dường Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi sùng kính Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận có Pháp là ngọn cờ’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận có Pháp là biểu hiệu’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận có Pháp là chủ đạo’ là Pháp Luân. ‘Hơn nữa, Pháp luân ấy là không thể bị chuyển vận nghịch lại bởi Sa-môn, Bà-la-môn, Thiên nhân, Ma Vương, Phạm thiên, hoặc bất cứ ai ở trên đời’ là Pháp Luân.
‘Tín quyền là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tấn quyền là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Niệm quyền là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Định quyền là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tuệ quyền là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
‘Tín lực là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tấn lực là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Niệm lực là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Định lực là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tuệ lực là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
‘Niệm giác chi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Trạch pháp giác chi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tinh tấn giác chi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Hỷ giác chi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tịnh giác chi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Định giác chi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Xả giác chi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
‘Chánh kiến là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. Chánh tư duy là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chánh ngữ là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chánh nghiệp là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chánh mạng là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chánh tinh tấn là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chánh niệm là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chánh định là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
‘Quyền theo ý nghĩa chủ đạo là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Lực theo ý nghĩa không thể bị lay chuyển là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Giác chi theo ý nghĩa dẫn xuất (ra khỏi luân hồi) là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Đạo theo ý nghĩa chủng tử là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Các sự thiết lập niệm theo ý nghĩa thiết lập là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Các chánh cần theo ý nghĩa nỗ lực là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Các nền tảng của thần thông theo ý nghĩa thành tựu là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Các chân lý theo ý nghĩa thực thể là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chỉ tịnh theo ý nghĩa không tản mạn là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Minh sát theo ý nghĩa quán xét là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chỉ tịnh và minh sát theo ý nghĩa nhất vị là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Sự kết hợp chung theo ý nghĩa không vượt quá là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tâm thanh tịnh theo ý nghĩa không tản mạn là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Kiến thanh tịnh theo ý nghĩa nhận thức là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Trí về sự đoạn tận theo ý nghĩa đoạn trừ là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Trí về sự vô sanh theo ý nghĩa tĩnh lặng là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Ước muốn theo ý nghĩa nguồn cội là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tác ý theo ý nghĩa nguồn sanh khởi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Xúc theo ý nghĩa liên kết là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Thọ theo ý nghĩa hội tụ là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Định theo ý nghĩa dẫn đầu là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Niệm theo ý nghĩa pháp chủ đạo là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tuệ theo ý nghĩa cao thượng trong các pháp thiện là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Sự giải thoát theo ý nghĩa cốt lỏi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
(Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là chân lý cao thượng tức là sự Khổ cần được biết toàn diện.’ …(như trên)… đã được biết toàn diện.’
‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? …(nt)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa nhận thức. …(nt)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa chiếu sáng.
(Pháp) nhãn là pháp, ý nghĩa của sự nhận thức là ý nghĩa. …(như trên)… Ánh sáng là pháp, ý nghĩa của chiếu sáng là ý nghĩa. Năm pháp này là năm ý nghĩa có Khổ là nền tảng, có Chân Lý là nền tảng, có Chân Lý là đối tượng, có Chân Lý là hành xứ, được tổng hợp lại ở Chân Lý, được hệ thuộc vào Chân Lý, được hiện khởi ở Chân Lý, được tồn tại ở Chân Lý, được thiết lập ở Chân Lý.
Pháp luân: Pháp Luân (Bánh xe Pháp) với ý nghĩa gì? ‘Chuyển vận Pháp và bánh xe’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận bánh xe và Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với hành vi của Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận khi tồn tại ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi được thiết lập ở Pháp’ là Pháp Luân. …(như trên)… ‘Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
(Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là chân lý cao thượng tức là nhân sanh Khổ.’ …(như trên)… (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là chân lý cao thượng tức là nhân sanh Khổ cần được dứt bỏ.’ …(như trên)… đã được dứt bỏ.’ …(như trên)…
‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? …(như trên)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa nhận thức. …(như trên)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa chiếu sáng.
(Pháp) nhãn là pháp, ý nghĩa của sự nhận thức là ý nghĩa. …(như trên)… Ánh sáng là pháp, ý nghĩa của chiếu sáng là ý nghĩa. Năm pháp này là năm ý nghĩa có Nhân Sanh là nền tảng, có Chân Lý là nền tảng …(như trên)… có sự Diệt Tận là nền tảng, có Chân Lý là nền tảng …(như trên)… có Đạo là nền tảng, có Chân Lý là nền tảng, có Chân Lý là đối tượng, có Chân Lý là hành xứ, được tổng hợp lại ở Chân Lý, được hệ thuộc vào Chân Lý, được hiện khởi ở Chân Lý, được tồn tại ở Chân Lý, được thiết lập ở Chân Lý.
Pháp luân: Pháp Luân (Bánh xe Pháp) với ý nghĩa gì? ‘Chuyển vận Pháp và bánh xe’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận bánh xe và Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với hành vi của Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận khi tồn tại ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi được thiết lập ở Pháp’ là Pháp Luân. …(như trên)… ‘Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là sự quán xét thân trên thân.’ Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Sự quán xét thân trên thân này đây cần được tu tập …(như trên)… đã được tu tập.’
Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là sự quán xét thọ trên các thọ.’ …(như trên)… tâm trên tâm.’ …(như trên)… pháp trên các pháp.’ Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Sự quán xét pháp trên các pháp này đây cần được tu tập …(như trên)… đã được tu tập.’
(Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là sự quán xét thân trên thân.’ …(như trên)… (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Sự quán xét thân trên thân này đây cần được tu tập …(như trên)… đã được tu tập.’
‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? …(như trên)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa nhận thức. …(như trên)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa chiếu sáng.
(Pháp) nhãn là pháp, ý nghĩa của sự nhận thức là ý nghĩa. …(như trên)… Ánh sáng là pháp, ý nghĩa của chiếu sáng là ý nghĩa. Năm pháp này là năm ý nghĩa có thân là nền tảng, có sự thiết lập niệm là nền tảng …(như trên)… có thọ là nền tảng, có sự thiết lập niệm là nền tảng …(như trên)… có tâm là nền tảng, có sự thiết lập niệm là nền tảng …(như trên)… có pháp là nền tảng, có sự thiết lập niệm là nền tảng …(như trên)… có sự thiết lập niệm là đối tượng, có sự thiết lập niệm là hành xứ, được tổng hợp lại ở sự thiết lập niệm, được hệ thuộc vào sự thiết lập niệm, được hiện khởi ở sự thiết lập niệm, được tồn tại ở sự thiết lập niệm, được thiết lập ở sự thiết lập niệm.
Pháp luân: Pháp Luân (Bánh xe Pháp) với ý nghĩa gì? ‘Chuyển vận Pháp và bánh xe’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận bánh xe và Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với hành vi của Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận khi tồn tại ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi được thiết lập ở Pháp’ là Pháp Luân. …(như trên)… ‘Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do ước muốn và các tạo tác do nỗ lực.’ Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do ước muốn và các tạo tác do nỗ lực này đây cần được tu tập …(như trên)… đã được tu tập.’
Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(nt)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do tinh tấn và các tạo tác do nỗ lực.’ …(nt)… định do tâm và các tạo tác do nỗ lực.’ …(nt)… định do thẩm xét và các tạo tác do nỗ lực.’ Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(nt)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do thẩm xét và các tạo tác do nỗ lực này đây cần được tu tập …(nt)… đã được tu tập.’
(Pháp) nhãn đã sanh khởi …(nt)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do ước muốn và các tạo tác do nỗ lực.’ (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(nt)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do ước muốn và các tạo tác do nỗ lực này đây cần được tu tập …(nt)… đã được tu tập.’
‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? …(nt)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa nhận thức. …(nt)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa chiếu sáng.
(Pháp) nhãn là pháp, ý nghĩa của sự nhận thức là ý nghĩa. …(như trên)… Ánh sáng là pháp, ý nghĩa của chiếu sáng là ý nghĩa. Năm pháp này là năm ý nghĩa có ước muốn là nền tảng, có nền tảng của thần thông là nền tảng, có nền tảng của thần thông là đối tượng, có nền tảng của thần thông là hành xứ, được tổng hợp lại ở nền tảng của thần thông, được hệ thuộc vào nền tảng của thần thông, được hiện khởi ở nền tảng của thần thông, được tồn tại ở nền tảng của thần thông, được thiết lập ở nền tảng của thần thông.
Pháp luân: Pháp Luân (Bánh xe Pháp) với ý nghĩa gì? ‘Chuyển vận Pháp và bánh xe’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận bánh xe và Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với hành vi của Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận khi tồn tại ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi được thiết lập ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi thiết lập (người khác) ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi đạt được năng lực’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tạo cho (người khác) đạt được năng lực ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi đạt được sự toàn hảo ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tạo cho (người khác) đạt được sự toàn hảo ở Pháp’ là Pháp Luân. …(như trên)… ‘Chuyển vận trong khi sùng kính Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận có Pháp là ngọn cờ’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận có Pháp là biểu hiệu’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận có Pháp là chủ đạo’ là Pháp Luân. ‘Hơn nữa, Pháp luân ấy là không thể bị chuyển vận nghịch lại bởi Sa-môn, Bà-la-môn, Thiên nhân, Ma Vương, Phạm thiên, hoặc bất cứ ai ở trên đời’ là Pháp Luân.
‘Tín quyền là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. …(như trên)… ‘Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
(Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do tinh tấn và các tạo tác do nỗ lực.’ (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do tinh tấn và các tạo tác do nỗ lực này đây cần được tu tập …(như trên)… đã được tu tập.’
‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? …(như trên)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa nhận thức. …(như trên)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa chiếu sáng.
(Pháp) nhãn là pháp, ý nghĩa của sự nhận thức là ý nghĩa. …(nt)… Ánh sáng là pháp, ý nghĩa của chiếu sáng là ý nghĩa. Năm pháp này là năm ý nghĩa có tinh tấn là nền tảng, có nền tảng của thần thông là nền tảng …(nt)… có tâm là nền tảng, …(nt)… có thẩm xét là nền tảng, có nền tảng của thần thông là nền tảng, có nền tảng của thần thông là đối tượng, có nền tảng của thần thông là hành xứ, được tổng hợp
lại ở nền tảng của thần thông, được hệ thuộc vào nền tảng của thần thông, được hiện khởi ở nền tảng của thần thông, được tồn tại ở nền tảng của thần thông, được thiết lập ở nền tảng của thần thông.
Pháp luân: Pháp Luân với ý nghĩa gì? ‘Chuyển vận Pháp và bánh xe’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận bánh xe và Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với hành vi của Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận khi tồn tại ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi được thiết lập ở Pháp’ là Pháp Luân. …(như trên)… ‘Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
Phần Giảng về Pháp Luân được đầy đủ.
2.7.1. Saccavāra
Ekaṁ samayaṁ bhagavā bārāṇasiyaṁ viharati …pe…
iti hidaṁ āyasmato koṇḍaññassa “aññāsikoṇḍañño” tveva nāmaṁ ahosi.
“Idaṁ dukkhaṁ ariyasaccan”ti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi, ñāṇaṁ udapādi, paññā udapādi, vijjā udapādi, āloko udapādi.
Cakkhuṁ udapādīti—
kenaṭṭhena?
Ñāṇaṁ udapādīti—
kenaṭṭhena?
Paññā udapādīti—
kenaṭṭhena?
Vijjā udapādīti—
kenaṭṭhena?
Āloko udapādīti—
kenaṭṭhena?
Cakkhuṁ udapādīti—
dassanaṭṭhena.
Ñāṇaṁ udapādīti—
ñātaṭṭhena.
Paññā udapādīti—
pajānanaṭṭhena.
Vijjā udapādīti—
paṭivedhaṭṭhena.
Āloko udapādīti—
obhāsaṭṭhena.
Cakkhuṁ dhammo, dassanaṭṭho attho.
Ñāṇaṁ dhammo, ñātaṭṭho attho.
Paññā dhammo, pajānanaṭṭho attho.
Vijjā dhammo, paṭivedhaṭṭho attho.
Āloko dhammo, obhāsaṭṭho attho.
Ime pañca dhammā pañca atthā dukkhavatthukā saccavatthukā saccārammaṇā saccagocarā saccasaṅgahitā saccapariyāpannā sacce samudāgatā sacce ṭhitā sacce patiṭṭhitā.
Dhammacakkanti kenaṭṭhena dhammacakkaṁ?
Dhammañca pavatteti cakkañcāti—dhammacakkaṁ.
Cakkañca pavatteti dhammañcāti—dhammacakkaṁ.
Dhammena pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammacariyāya pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme ṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme patiṭṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme patiṭṭhāpento pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme vasippatto pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme vasiṁ pāpento pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme pāramippatto pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme pāramiṁ pāpento pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme vesārajjappatto pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme vesārajjaṁ pāpento pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammaṁ sakkaronto pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammaṁ garuṁ karonto pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammaṁ mānento pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammaṁ pūjento pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammaṁ apacāyamāno pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammaddhajo pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammaketu pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammādhipateyyo pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Taṁ kho pana dhammacakkaṁ appaṭivattiyaṁ samaṇena vā brāhmaṇena vā devena vā mārena vā brahmunā vā kenaci vā lokasminti—dhammacakkaṁ.
Saddhindriyaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Vīriyindriyaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Satindriyaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Samādhindriyaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Paññindriyaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Saddhābalaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Vīriyabalaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Satibalaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Samādhibalaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Paññābalaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Satisambojjhaṅgo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammavicayasambojjhaṅgo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Vīriyasambojjhaṅgo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Pītisambojjhaṅgo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Passaddhisambojjhaṅgo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Samādhisambojjhaṅgo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Upekkhāsambojjhaṅgo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Sammādiṭṭhi dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Sammāsaṅkappo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Sammāvācā dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Sammākammanto dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Sammāājīvo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Sammāvāyāmo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Sammāsati dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Sammāsamādhi dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Ādhipateyyaṭṭhena indriyaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Akampiyaṭṭhena balaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Niyyānikaṭṭhena bojjhaṅgo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Hetuṭṭhena maggo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Upaṭṭhānaṭṭhena satipaṭṭhānā dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Padahanaṭṭhena sammappadhānā dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Ijjhanaṭṭhena iddhipādā dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Tathaṭṭhena saccā dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Avikkhepaṭṭhena samatho dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Anupassanaṭṭhena vipassanā dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Ekarasaṭṭhena samathavipassanā dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Anativattanaṭṭhena yuganaddhaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Avikkhepaṭṭhena cittavisuddhi dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhi dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Muttaṭṭhena vimokkho dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Paṭivedhaṭṭhena vijjā dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Pariccāgaṭṭhena vimutti dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Samucchedaṭṭhena khaye ñāṇaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Paṭippassaddhaṭṭhena anuppāde ñāṇaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Chando mūlaṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Manasikāro samuṭṭhānaṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Phasso samodhānaṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Vedanā samosaraṇaṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Samādhi pamukhaṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Sati ādhipateyyaṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Paññā taduttaraṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Vimutti sāraṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Amatogadhaṁ nibbānaṁ pariyosānaṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
“Taṁ kho panidaṁ dukkhaṁ ariyasaccaṁ pariññeyyan”ti …pe…
pariññātanti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi.
Cakkhuṁ udapādīti—
kenaṭṭhena …pe…
āloko udapādīti—
kenaṭṭhena?
Cakkhuṁ udapādīti—
dassanaṭṭhena …pe…
āloko udapādīti—
obhāsaṭṭhena.
Cakkhuṁ dhammo, dassanaṭṭho attho …pe…
āloko dhammo, obhāsaṭṭho attho.
Ime pañca dhammā pañca atthā dukkhavatthukā saccavatthukā saccārammaṇā saccagocarā saccasaṅgahitā saccapariyāpannā sacce samudāgatā sacce ṭhitā sacce patiṭṭhitā.
Dhammacakkanti kenaṭṭhena dhammacakkaṁ?
Dhammañca pavatteti cakkañcāti—dhammacakkaṁ.
Cakkañca pavatteti dhammañcāti—dhammacakkaṁ.
Dhammena pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammacariyāya pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme ṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme patiṭṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ …pe…
amatogadhaṁ nibbānaṁ pariyosānaṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
“Idaṁ dukkhasamudayaṁ ariyasaccan”ti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi …pe…
“taṁ kho panidaṁ dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ pahātabban”ti …pe…
“pahīnan”ti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi.
Cakkhuṁ udapādīti—
kenaṭṭhena …pe…
āloko udapādīti—
kenaṭṭhena?
Cakkhuṁ udapādīti—
dassanaṭṭhena …pe…
āloko udapādīti—
obhāsaṭṭhena.
Cakkhuṁ dhammo, dassanaṭṭho attho …pe…
āloko dhammo, obhāsaṭṭho attho.
Ime pañca dhammā pañca atthā samudayavatthukā saccavatthukā …pe…
nirodhavatthukā saccavatthukā …pe…
maggavatthukā saccavatthukā saccārammaṇā saccagocarā saccasaṅgahitā saccapariyāpannā sacce samudāgatā sacce ṭhitā sacce patiṭṭhitā.
Dhammacakkanti kenaṭṭhena dhammacakkaṁ?
Dhammañca pavatteti cakkañcāti—dhammacakkaṁ.
Cakkañca pavatteti dhammañcāti—dhammacakkaṁ.
Dhammena pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammacariyāya pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme ṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme patiṭṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ …pe…
amatogadhaṁ nibbānaṁ pariyosānaṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
2.7.2. Satipaṭṭhānavāra
“‘Ayaṁ kāye kāyānupassanā’ti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi.
Sā kho panāyaṁ kāye kāyānupassanā bhāvetabbāti me, bhikkhave …pe…
bhāvitāti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi.
Ayaṁ vedanāsu …pe…
ayaṁ citte …
ayaṁ dhammesu dhammānupassanāti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi.
Sā kho panāyaṁ dhammesu dhammānupassanā bhāvetabbāti me, bhikkhave …pe…
bhāvitāti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi”.
“Ayaṁ kāye kāyānupassanā”ti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi …pe…
sā kho panāyaṁ kāye kāyānupassanā bhāvetabbāti …pe…
bhāvitāti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi.
Cakkhuṁ udapādīti—
kenaṭṭhena …pe…
āloko udapādīti—
kenaṭṭhena?
Cakkhuṁ udapādīti—
dassanaṭṭhena …pe…
āloko udapādīti—
obhāsaṭṭhena.
Cakkhuṁ dhammo, dassanaṭṭho attho …pe…
āloko dhammo, obhāsaṭṭho attho.
Ime pañca dhammā pañca atthā kāyavatthukā satipaṭṭhānavatthukā …pe…
vedanāvatthukā satipaṭṭhānavatthukā …
cittavatthukā satipaṭṭhānavatthukā …
dhammavatthukā satipaṭṭhānavatthukā satipaṭṭhānārammaṇā satipaṭṭhānagocarā satipaṭṭhānasaṅgahitā satipaṭṭhānapariyāpannā satipaṭṭhāne samudāgatā satipaṭṭhāne ṭhitā satipaṭṭhāne patiṭṭhitā.
Dhammacakkanti kenaṭṭhena dhammacakkaṁ?
Dhammañca pavatteti cakkañcāti—dhammacakkaṁ.
Cakkañca pavatteti dhammañcāti—dhammacakkaṁ.
Dhammena pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammacariyāya pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme ṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme patiṭṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ …pe…
amatogadhaṁ nibbānaṁ pariyosānaṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
2.7.3. Iddhipādavāra
“‘Ayaṁ chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo’ti me, bhikkhave pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi.
‘So kho panāyaṁ chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo bhāvetabbo’ti me, bhikkhave …pe…
bhāvitoti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi.
Ayaṁ vīriyasamādhi …pe…
ayaṁ cittasamādhi …pe…
ayaṁ vīmaṁsāsamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādoti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi.
So kho panāyaṁ vīmaṁsāsamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo bhāvetabboti me, bhikkhave …pe…
bhāvitoti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi”.
“Ayaṁ chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo”ti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi …pe…
so kho panāyaṁ chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo bhāvetabboti …pe…
bhāvitoti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi, ñāṇaṁ udapādi, paññā udapādi, vijjā udapādi, āloko udapādi.
Cakkhuṁ udapādīti—
kenaṭṭhena?
Ñāṇaṁ udapādīti—
kenaṭṭhena?
Paññā udapādīti—
kenaṭṭhena?
Vijjā udapādīti—
kenaṭṭhena?
Āloko udapādīti—
kenaṭṭhena?
Cakkhuṁ udapādīti—
dassanaṭṭhena.
Ñāṇaṁ udapādīti—
ñātaṭṭhena.
Paññā udapādīti—
pajānanaṭṭhena.
Vijjā udapādīti—
paṭivedhaṭṭhena.
Āloko udapādīti—
obhāsaṭṭhena.
Cakkhuṁ dhammo, dassanaṭṭho attho.
Ñāṇaṁ dhammo, ñātaṭṭho attho.
Paññā dhammo, pajānanaṭṭho attho.
Vijjā dhammo, paṭivedhaṭṭho attho.
Āloko dhammo, obhāsaṭṭho attho.
Ime pañca dhammā pañca atthā chandavatthukā iddhipādavatthukā iddhipādārammaṇā iddhipādagocarā iddhipādasaṅgahitā iddhipādapariyāpannā iddhipāde samudāgatā iddhipāde ṭhitā iddhipāde patiṭṭhitā.
Dhammacakkanti kenaṭṭhena dhammacakkaṁ?
Dhammañca pavatteti cakkañcāti—dhammacakkaṁ.
Cakkañca pavatteti dhammañcāti—dhammacakkaṁ.
Dhammena pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammacariyāya pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme ṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme patiṭṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme patiṭṭhāpento pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme vasippatto pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme vasiṁ pāpento pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme pāramippatto pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme pāramiṁ pāpento pavattetīti—dhammacakkaṁ …pe…
dhammaṁ apacāyamāno pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammaddhajo pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammaketu pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammādhipateyyo pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Taṁ kho pana dhammacakkaṁ appaṭivattiyaṁ samaṇena vā brāhmaṇena vā devena vā mārena vā brahmunā vā kenaci vā lokasminti—dhammacakkaṁ.
“Saddhindriyaṁ dhammo.
Taṁ dhammaṁ pavattetī”ti—dhammacakkaṁ …pe…
amatogadhaṁ nibbānaṁ pariyosānaṭṭhena dhammo.
Taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Ayaṁ vīriyasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādoti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi …pe…
so kho panāyaṁ vīriyasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo bhāvetabboti …pe…
bhāvitoti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi.
Cakkhuṁ udapādīti—
kenaṭṭhena …pe…
āloko udapādīti—
kenaṭṭhena?
Cakkhuṁ udapādīti—
dassanaṭṭhena …pe…
āloko udapādīti—
obhāsaṭṭhena.
Cakkhuṁ dhammo, dassanaṭṭho attho …pe…
āloko dhammo, obhāsaṭṭho attho.
Ime pañca dhammā pañca atthā vīriyavatthukā iddhipādavatthukā …pe…
cittavatthukā iddhipādavatthukā …
vīmaṁsāvatthukā iddhipādavatthukā iddhipādārammaṇā iddhipādagocarā iddhipādasaṅgahitā iddhipādapariyāpannā iddhipāde samudāgatā iddhipāde ṭhitā iddhipāde patiṭṭhitā.
Dhammacakkanti kenaṭṭhena dhammacakkaṁ?
Dhammañca pavatteti cakkañcāti—dhammacakkaṁ.
Cakkañca pavatteti dhammañcāti—dhammacakkaṁ.
Dhammena pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammacariyāya pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme ṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme patiṭṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ …pe…
amatogadhaṁ nibbānaṁ pariyosānaṭṭhena dhammo.
Taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkanti.
Dhammacakkakathā niṭṭhitā.
PTS vp En 3411. “Thus I heard. At one time the Blessed One was living at Benares … [as in last Treatise] …
“… and so that venerable one acquired the name Aññātar Koṇḍañña”.
2. “‘There is this noble actuality of suffering': Such was the eye that arose, the knowledge that arose, the understanding that arose, the recognition that arose, the light that arose, in me about ideas not heard before”.
3. The eye that arose: in what sense? The knowledge that arose: in what sense? The understanding that arose: in what sense? The recognition that arose: in what sense? The light that arose: in what sense?
The eye that arose in the meaning of seeing. The knowledge that arose in the meaning of what-is-known. The understanding that arose in the meaning of act-of-understanding. The recognition that arose in the meaning of penetration. The light that arose in the meaning of illumination.
4. Eye is an idea, its meaning as seeing is a meaning. Knowledge is an idea, its meaning as what-is-known is a meaning. Understanding is an idea, its meaning as act-of-understanding is a meaning. [Recognition is an idea, its meaning as penetration is a meaning.] Light is an idea, its meaning as illumination is a meaning. These five ideas [and] five meanings have suffering as their ground, have actuality as their ground, have actuality as their supporting object, actuality as their domain, are comprised by actuality, are included by actuality, are erected upon actuality, stand upon actuality, are founded upon actuality.
Wheel of the True Idea: in what sense Wheel of the True Idea?
He sets rolling the True Idea and [that itself is] the Wheel, thus it is the Wheel of the True Idea. He sets rolling the Wheel and the True Idea [as well], thus it is the Wheel of the True Idea. He sets rolling by means of the True Idea, thus … He sets rolling by means of the habit of the True Idea, thus … Standing in the True Idea, he sets rolling, thus … Established in the True Idea, he sets rolling, thus … Establishing [others] in the True Idea, he sets rolling, thus … Attained to mastery in the True Idea, he sets rolling, thus … Making [others] attain to mastery in the True Idea, he sets rolling, thus … Attained to perfection in the True Idea, he sets rolling, thus … Making [others] attain perfection in the True Idea, he sets rolling, thus … Attained to assurance in the True Idea, he sets rolling, PTS vp En 342 thus … Making [others] attain assurance in the True Idea, he sets rolling, thus … Honouring the True Idea, he sets rolling, thus … Respecting the True Idea, he sets rolling, thus … Revering the True Idea, he sets rolling, thus … Venerating the True Idea, he sets rolling, thus … Reverencing the True Idea, he sets rolling, thus … With the True Idea as his flag, he sets rolling, thus … With the True Idea as his banner, he sets rolling, thus … With True Idea dominant, he sets rolling, thus … And that Wheel of the True Idea is not to be stopped by ascetic or brahman or deity or Māra or Brahmā or anyone in the world, thus it is the Wheel of the True Idea.
5. The faith faculty is a True Idea and he sets rolling that True Idea, thus it is the Wheel of the True Idea. The energy faculty is a True Idea and he sets rolling that True Idea, thus it is the Wheel of the True Idea. The mindfulness faculty … The concentration faculty … The understanding faculty is a True Idea and he sets rolling that True Idea, thus it is the Wheel of the True Idea.
The faith power is a True Idea and he sets rolling that True Idea, thus it is the Wheel of the True Idea. The energy power … The mindfulness power … The concentration power … The understanding power … thus it is the Wheel of the True Idea.
The mindfulness enlightenment factor is a True Idea and he sets rolling that True Idea, thus it is the Wheel of the True Idea. The investigation-of-ideas enlightenment factor … The energy enlightenment factor … The happiness enlightenment factor … The tranquillity enlightenment factor … The concentration enlightenment factor … The equanimity enlightenment factor …, thus it is the Wheel of the True Idea.
Right view is a True Idea and he sets rolling that True Idea, thus it is the Wheel of the True Idea. Right thought … Right speaking … Right acting … Right living … Right effort … Right mindfulness … Right concentration …, thus it is the Wheel of the True Idea.
The faculties in the sense of dominance are a True Idea and he sets rolling that True Idea, thus it is the Wheel of the True Idea. The powers in the sense of unshakability … The enlightenment factors in the sense of outlet … The path in the sense of cause … The foundations of mindfulness in the sense of establishment … The right endeavours in the sense of endeavouring … The bases for success (roads to power) in the sense of succeeding … The actualities in the sense of suchness (reality) are a True Idea and he sets rolling that True Idea, thus it is the Wheel of the True Idea.
Serenity in the sense of non-distraction is a True Idea and he sets rolling that True Idea, thus it is the Wheel of the True Idea. Insight in the sense of contemplation … Serenity and insight in the sense of single PTS vp En 343 function (taste) … Coupling in the sense of non-excess is a True Idea and he sets rolling that True Idea, thus it is the Wheel of the True Idea.
Purification of virtue in the sense of restraint is a True Idea and he sets rolling that True Idea, thus it is the Wheel of the True Idea. Purification of cognizance in the sense of non-distraction … Purification of view in the sense of seeing … Liberation in the sense of being freed … Recognition in the sense of penetration … Deliverance in the sense of giving up … Knowledge of exhaustion in the sense of cutting off … Knowledge of non-arising in the sense of tranquillization is a True Idea and he sets rolling that True Idea, thus it is the Wheel of the True Idea. In the sense of root, zeal is a True Idea and he sets rolling that True Idea, thus it is the Wheel of the True Idea. In the sense of origination, attention … In the sense of combining, contact … In the sense of meeting-place, feeling … In the sense of being foremost, concentration … In the sense of dominance, mindfulness … In the sense of being highest of all, understanding … In the sense of being the core (taste), deliverance … In the sense of end, nibbana which merges in the deathless is a True Idea and he sets rolling that True Idea, thus it is the Wheel of the True Idea.
6. “‘This noble actuality of suffering is to be fully understood': such was the eye that arose, … about ideas not heard before”.
7.–9. The eye that arose: in what sense? … [complete as above]
10. “‘This noble actuality of suffering has been fully understood': such was the eye that arose, … about ideas not heard before”.
11.–13. The eye that arose: in what sense? …
14. “‘There is this noble actuality of the origin of suffering': such was the eye that arose, … about ideas not heard before”.
15. The eye that arose: in what sense? … The light that arose: in what sense? The eye that arose in the meaning of seeing … The light that arose in the meaning of illumination.
16. Eye is an idea, the meaning of seeing is a meaning … Light is an idea, the meaning of illumination is a meaning. These five ideas have the origin of suffering as their ground, actuality as their ground, … are founded upon actuality.
Wheel of the True Idea: in what sense … [complete as in § 4]
17. The faith faculty is a True Idea and … [complete as in § 5]
18. “‘This noble actuality of the origin of suffering is to be abandoned': such was the eye that arose, … about ideas not heard before”.
19.–21. The eye that arose: in what sense? … [repeat §§ 15–17]
PTS vp En 34422. “‘This noble actuality of the origin of suffering has been abandoned': such was the eye that arose, … about ideas not heard before”.
23.–25. The eye that arose: in what sense? … [repeat §§ 15–17]
26. “‘There is this noble actuality of the cessation of suffering': such was the eye that arose, … about ideas not heard before”.
27. The eye that arose: in what sense? … The light that arose: …
The eye that arose in the meaning of seeing … The light that arose in the meaning of illumination.
28. Eye is an idea, its meaning of seeing is a meaning … light is an idea, its meaning of illumination is a meaning. These five ideas have the cessation of suffering as their ground, actuality as their ground, … are founded upon actuality.
Wheel of the True Idea: in what sense … [complete as in § 4]
29. The faith faculty is a True Idea and … [complete as in § 5]
30. “‘This noble actuality of the cessation of suffering is to be realized': such was the eye that arose, … about ideas not heard before”.
31.–33. The eye that arose: in what sense? … [repeat §§ 27–29]
34. “‘This noble actuality of the cessation of suffering has been realized': such was the eye that arose, … about ideas not heard before”.
35.–37. The eye that arose: in what sense? … [repeat §§ 27–29]
38. “‘There is this noble actuality of the way leading to the cessation of suffering': such was the eye that arose, … about ideas not heard before”.
39. The eye that arose: in what sense? … The light that arose: in what sense?
The eye that arose in the meaning of seeing, … The light that arose in the meaning of illumination.
40. Eye is an idea, its meaning of seeing is a meaning … Light is an idea, its meaning of illumination is a meaning. These five ideas have the path as their ground, actuality as their ground, … are founded upon actuality.
Wheel of the True Idea: in what sense … [complete as in § 4]
41. The faith faculty is a True Idea and … [complete as in § 5]
42. “‘This noble actuality of the way leading to the cessation of suffering is to be developed': such was the eye that arose, … about ideas not heard before”.
43.–45. The eye that arose: in what sense? … [repeat §§ 39–§ 41]
46. “‘This noble actuality of the way leading to the cessation of suffering has been developed': such was the eye that arose, … about ideas not heard before”.
PTS vp En 34547.–49. The eye that arose: in what sense? … [repeat §§ 39–§ 41]
50. “‘There is this contemplation of the body as a body': such, bhikkhus, was the eye that arose, … the light that arose, in me about ideas not heard before. ‘This contemplation of the body as a body is to be developed': such, bhikkhus, was the eye that arose, … the light that arose, in me about ideas not heard before’. ‘This contemplation of the body as a body has been developed': such, bhikkhus, was the eye that arose, … the light that arose, in me about ideas not heard before.
‘There is this contemplation of feelings as feelings': such, …
‘There is this contemplation of cognizance as cognizance': such, …
‘There is this contemplation of ideas as ideas': such, …”.
51. “There is this contemplation of the body as a body': such was the eye that arose, … about ideas not heard before”.
52. The eye that arose: in what sense? … The light that arose: in what sense?
The eye that arose in the meaning of seeing … The light that arose in the meaning of illumination.
Eye is an idea, its meaning is a meaning … Light is an idea, its meaning is a meaning. These five ideas have the body as their ground, foundation of mindfulness as their ground, … are founded upon foundation of mindfulness.
53. Wheel of the True Idea: in what sense … [complete as in § 4]
54. The faith faculty is an idea and … [complete as in § 5]
55.–58. “‘This contemplation of the body as a body is to be developed': such was the eye that arose, … about ideas not heard before”.
59.–62. “‘This contemplation of the body as a body has been developed': such was the eye that arose, … about ideas not heard before”.
63.–74. … These five ideas have feelings as their ground, foundation of mindfulness as their ground …
75.–86. … These five ideas have cognizance as their ground, foundation of mindfulness as their ground …
87.–90. … These five ideas have ideas as their ground, foundation of mindfulness as their ground …
91. “‘There is this basis for success (road to power) that possesses both concentration due to zeal and the volitional-formation to endeavour': such, bhikkhus, was the eye that arose, … the light that arose, in me PTS vp En 346 about ideas not heard before. ‘This basis for success that possesses both concentration due to zeal and the volitional-formation to endeavour is to be developed': such, bhikkhus, was the eye that arose, … the light that arose in me about ideas not heard before. ‘This basis for success that possesses both concentration due to zeal and the volitional-formation to endeavour has been developed': such, bhikkhus, was the eye that arose, … the light that arose, in me about ideas not heard before.
‘There is this basis for success that possesses both concentration due to energy and the volitional-formation to endeavour': …
‘There is this basis for success that possesses both concentration due to cognizance and the volitional-formation to endeavour': …
‘There is this basis for success that possesses both concentration due to inquiry and the volitional-formation to endeavour': such, …”.
92. “‘There is this basis for success that possesses both concentration due to zeal and the volitional-formation to endeavour': such was the eye that arose, … about ideas not heard before”.
93. The eye that arose: in what sense? The light that arose: in what sense? …
Eye is an idea, its meaning of seeing is a meaning … Light is an idea, its meaning of illumination is a meaning. These five ideas have zeal as their ground, have basis for success as their ground, … are founded on basis for success.
94. Wheel of the True Idea: in what sense … [complete as in § 4]
95. The faith faculty is a True Idea and … [complete as in § 5]
96.–99. “‘This basis for success that possesses both concentration due to zeal and the volitional-formation to endeavour is to be developed': such was the eye that arose, … about ideas not heard before”.
100.–103. “‘This basis for success that possesses both concentration due to zeal and the volitional-formation to endeavour has been developed such was the idea that arose, … about ideas not heard before”.
104.–115. … These five ideas have energy as their ground, have basis for success as their ground, …
116.–127. … These five ideas have cognizance as their ground, have basis for success as their ground, …
128.–139. … These five ideas have inquiry as their ground, have basis for success as their ground … Thus it is the Wheel of the True Idea.
End of Treatise on the Wheel of the True Idea.
Một thời, đức Thế Tôn ngự tại Bārāṇasī …(như trên)… Do đó, đại đức Koṇḍañña đã có tên là ‘Aññākoṇḍañña.’
(Pháp) nhãn đã sanh khởi, trí đã sanh khởi, tuệ đã sanh khởi, minh đã sanh khởi, ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là chân lý cao thượng tức là sự Khổ.’
‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘Trí đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘Tuệ đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘Minh đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa nhận thức. ‘Trí đã sanh khởi’ theo ý nghĩa đã được biết. ‘Tuệ đã sanh khởi’ theo ý nghĩa nhận biết. ‘Minh đã sanh khởi’ theo ý nghĩa thấu triệt. ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa chiếu sáng.
(Pháp) nhãn là pháp, ý nghĩa của sự nhận thức là ý nghĩa. Trí là pháp, ý nghĩa của điều đã được biết là ý nghĩa. Tuệ là pháp, ý nghĩa của sự nhận biết là ý nghĩa. Minh là pháp, ý nghĩa của sự thấu triệt là ý nghĩa. Ánh sáng là pháp, ý nghĩa của chiếu sáng là ý nghĩa. Năm pháp này là năm ý nghĩa có Khổ là nền tảng, có Chân Lý là nền tảng, có Chân Lý là đối tượng, có Chân Lý là hành xứ, được tổng hợp lại ở Chân Lý, được hệ thuộc vào Chân Lý, được hiện khởi ở Chân Lý, được tồn tại ở Chân Lý, được thiết lập ở Chân Lý.
Pháp luân: Pháp Luân với ý nghĩa gì? ‘Chuyển vận Pháp và bánh xe’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận bánh xe và Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận theo Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận theo hành vi của Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận khi tồn tại ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi được thiết lập ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi thiết lập (người khác) ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi đạt được năng lực’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tạo cho (người khác) đạt được năng lực ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi đạt được sự toàn hảo ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tạo cho (người khác) đạt được sự toàn hảo ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi đạt được sự tự tín ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tạo cho (người khác) đạt được sự tự tín ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tôn vinh Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tôn kính Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tôn trọng Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi cúng dường Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi sùng kính Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận có Pháp là ngọn cờ’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận có Pháp là biểu hiệu’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận có Pháp là chủ đạo’ là Pháp Luân. ‘Hơn nữa, Pháp luân ấy là không thể bị chuyển vận nghịch lại bởi Sa-môn, Bà-la-môn, Thiên nhân, Ma Vương, Phạm thiên, hoặc bất cứ ai ở trên đời’ là Pháp Luân.
‘Tín quyền là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tấn quyền là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Niệm quyền là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Định quyền là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tuệ quyền là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
‘Tín lực là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tấn lực là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Niệm lực là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Định lực là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tuệ lực là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
‘Niệm giác chi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Trạch pháp giác chi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tinh tấn giác chi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Hỷ giác chi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tịnh giác chi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Định giác chi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Xả giác chi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
‘Chánh kiến là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. Chánh tư duy là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chánh ngữ là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chánh nghiệp là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chánh mạng là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chánh tinh tấn là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chánh niệm là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chánh định là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
‘Quyền theo ý nghĩa chủ đạo là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Lực theo ý nghĩa không thể bị lay chuyển là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Giác chi theo ý nghĩa dẫn xuất (ra khỏi luân hồi) là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Đạo theo ý nghĩa chủng tử là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Các sự thiết lập niệm theo ý nghĩa thiết lập là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Các chánh cần theo ý nghĩa nỗ lực là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Các nền tảng của thần thông theo ý nghĩa thành tựu là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Các chân lý theo ý nghĩa thực thể là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chỉ tịnh theo ý nghĩa không tản mạn là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Minh sát theo ý nghĩa quán xét là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chỉ tịnh và minh sát theo ý nghĩa nhất vị là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Sự kết hợp chung theo ý nghĩa không vượt quá là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tâm thanh tịnh theo ý nghĩa không tản mạn là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Kiến thanh tịnh theo ý nghĩa nhận thức là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Trí về sự đoạn tận theo ý nghĩa đoạn trừ là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Trí về sự vô sanh theo ý nghĩa tĩnh lặng là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Ước muốn theo ý nghĩa nguồn cội là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tác ý theo ý nghĩa nguồn sanh khởi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Xúc theo ý nghĩa liên kết là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Thọ theo ý nghĩa hội tụ là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Định theo ý nghĩa dẫn đầu là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Niệm theo ý nghĩa pháp chủ đạo là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tuệ theo ý nghĩa cao thượng trong các pháp thiện là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Sự giải thoát theo ý nghĩa cốt lỏi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
(Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là chân lý cao thượng tức là sự Khổ cần được biết toàn diện.’ …(như trên)… đã được biết toàn diện.’
‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? …(nt)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa nhận thức. …(nt)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa chiếu sáng.
(Pháp) nhãn là pháp, ý nghĩa của sự nhận thức là ý nghĩa. …(như trên)… Ánh sáng là pháp, ý nghĩa của chiếu sáng là ý nghĩa. Năm pháp này là năm ý nghĩa có Khổ là nền tảng, có Chân Lý là nền tảng, có Chân Lý là đối tượng, có Chân Lý là hành xứ, được tổng hợp lại ở Chân Lý, được hệ thuộc vào Chân Lý, được hiện khởi ở Chân Lý, được tồn tại ở Chân Lý, được thiết lập ở Chân Lý.
Pháp luân: Pháp Luân (Bánh xe Pháp) với ý nghĩa gì? ‘Chuyển vận Pháp và bánh xe’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận bánh xe và Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với hành vi của Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận khi tồn tại ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi được thiết lập ở Pháp’ là Pháp Luân. …(như trên)… ‘Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
(Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là chân lý cao thượng tức là nhân sanh Khổ.’ …(như trên)… (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là chân lý cao thượng tức là nhân sanh Khổ cần được dứt bỏ.’ …(như trên)… đã được dứt bỏ.’ …(như trên)…
‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? …(như trên)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa nhận thức. …(như trên)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa chiếu sáng.
(Pháp) nhãn là pháp, ý nghĩa của sự nhận thức là ý nghĩa. …(như trên)… Ánh sáng là pháp, ý nghĩa của chiếu sáng là ý nghĩa. Năm pháp này là năm ý nghĩa có Nhân Sanh là nền tảng, có Chân Lý là nền tảng …(như trên)… có sự Diệt Tận là nền tảng, có Chân Lý là nền tảng …(như trên)… có Đạo là nền tảng, có Chân Lý là nền tảng, có Chân Lý là đối tượng, có Chân Lý là hành xứ, được tổng hợp lại ở Chân Lý, được hệ thuộc vào Chân Lý, được hiện khởi ở Chân Lý, được tồn tại ở Chân Lý, được thiết lập ở Chân Lý.
Pháp luân: Pháp Luân (Bánh xe Pháp) với ý nghĩa gì? ‘Chuyển vận Pháp và bánh xe’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận bánh xe và Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với hành vi của Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận khi tồn tại ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi được thiết lập ở Pháp’ là Pháp Luân. …(như trên)… ‘Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là sự quán xét thân trên thân.’ Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Sự quán xét thân trên thân này đây cần được tu tập …(như trên)… đã được tu tập.’
Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là sự quán xét thọ trên các thọ.’ …(như trên)… tâm trên tâm.’ …(như trên)… pháp trên các pháp.’ Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Sự quán xét pháp trên các pháp này đây cần được tu tập …(như trên)… đã được tu tập.’
(Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là sự quán xét thân trên thân.’ …(như trên)… (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Sự quán xét thân trên thân này đây cần được tu tập …(như trên)… đã được tu tập.’
‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? …(như trên)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa nhận thức. …(như trên)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa chiếu sáng.
(Pháp) nhãn là pháp, ý nghĩa của sự nhận thức là ý nghĩa. …(như trên)… Ánh sáng là pháp, ý nghĩa của chiếu sáng là ý nghĩa. Năm pháp này là năm ý nghĩa có thân là nền tảng, có sự thiết lập niệm là nền tảng …(như trên)… có thọ là nền tảng, có sự thiết lập niệm là nền tảng …(như trên)… có tâm là nền tảng, có sự thiết lập niệm là nền tảng …(như trên)… có pháp là nền tảng, có sự thiết lập niệm là nền tảng …(như trên)… có sự thiết lập niệm là đối tượng, có sự thiết lập niệm là hành xứ, được tổng hợp lại ở sự thiết lập niệm, được hệ thuộc vào sự thiết lập niệm, được hiện khởi ở sự thiết lập niệm, được tồn tại ở sự thiết lập niệm, được thiết lập ở sự thiết lập niệm.
Pháp luân: Pháp Luân (Bánh xe Pháp) với ý nghĩa gì? ‘Chuyển vận Pháp và bánh xe’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận bánh xe và Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với hành vi của Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận khi tồn tại ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi được thiết lập ở Pháp’ là Pháp Luân. …(như trên)… ‘Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do ước muốn và các tạo tác do nỗ lực.’ Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do ước muốn và các tạo tác do nỗ lực này đây cần được tu tập …(như trên)… đã được tu tập.’
Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(nt)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do tinh tấn và các tạo tác do nỗ lực.’ …(nt)… định do tâm và các tạo tác do nỗ lực.’ …(nt)… định do thẩm xét và các tạo tác do nỗ lực.’ Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(nt)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do thẩm xét và các tạo tác do nỗ lực này đây cần được tu tập …(nt)… đã được tu tập.’
(Pháp) nhãn đã sanh khởi …(nt)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do ước muốn và các tạo tác do nỗ lực.’ (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(nt)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do ước muốn và các tạo tác do nỗ lực này đây cần được tu tập …(nt)… đã được tu tập.’
‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? …(nt)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa nhận thức. …(nt)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa chiếu sáng.
(Pháp) nhãn là pháp, ý nghĩa của sự nhận thức là ý nghĩa. …(như trên)… Ánh sáng là pháp, ý nghĩa của chiếu sáng là ý nghĩa. Năm pháp này là năm ý nghĩa có ước muốn là nền tảng, có nền tảng của thần thông là nền tảng, có nền tảng của thần thông là đối tượng, có nền tảng của thần thông là hành xứ, được tổng hợp lại ở nền tảng của thần thông, được hệ thuộc vào nền tảng của thần thông, được hiện khởi ở nền tảng của thần thông, được tồn tại ở nền tảng của thần thông, được thiết lập ở nền tảng của thần thông.
Pháp luân: Pháp Luân (Bánh xe Pháp) với ý nghĩa gì? ‘Chuyển vận Pháp và bánh xe’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận bánh xe và Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với hành vi của Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận khi tồn tại ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi được thiết lập ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi thiết lập (người khác) ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi đạt được năng lực’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tạo cho (người khác) đạt được năng lực ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi đạt được sự toàn hảo ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tạo cho (người khác) đạt được sự toàn hảo ở Pháp’ là Pháp Luân. …(như trên)… ‘Chuyển vận trong khi sùng kính Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận có Pháp là ngọn cờ’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận có Pháp là biểu hiệu’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận có Pháp là chủ đạo’ là Pháp Luân. ‘Hơn nữa, Pháp luân ấy là không thể bị chuyển vận nghịch lại bởi Sa-môn, Bà-la-môn, Thiên nhân, Ma Vương, Phạm thiên, hoặc bất cứ ai ở trên đời’ là Pháp Luân.
‘Tín quyền là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. …(như trên)… ‘Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
(Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do tinh tấn và các tạo tác do nỗ lực.’ (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do tinh tấn và các tạo tác do nỗ lực này đây cần được tu tập …(như trên)… đã được tu tập.’
‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? …(như trên)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa nhận thức. …(như trên)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa chiếu sáng.
(Pháp) nhãn là pháp, ý nghĩa của sự nhận thức là ý nghĩa. …(nt)… Ánh sáng là pháp, ý nghĩa của chiếu sáng là ý nghĩa. Năm pháp này là năm ý nghĩa có tinh tấn là nền tảng, có nền tảng của thần thông là nền tảng …(nt)… có tâm là nền tảng, …(nt)… có thẩm xét là nền tảng, có nền tảng của thần thông là nền tảng, có nền tảng của thần thông là đối tượng, có nền tảng của thần thông là hành xứ, được tổng hợp
lại ở nền tảng của thần thông, được hệ thuộc vào nền tảng của thần thông, được hiện khởi ở nền tảng của thần thông, được tồn tại ở nền tảng của thần thông, được thiết lập ở nền tảng của thần thông.
Pháp luân: Pháp Luân với ý nghĩa gì? ‘Chuyển vận Pháp và bánh xe’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận bánh xe và Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với hành vi của Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận khi tồn tại ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi được thiết lập ở Pháp’ là Pháp Luân. …(như trên)… ‘Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
Phần Giảng về Pháp Luân được đầy đủ.
2.7.1. Saccavāra
Ekaṁ samayaṁ bhagavā bārāṇasiyaṁ viharati …pe…
iti hidaṁ āyasmato koṇḍaññassa “aññāsikoṇḍañño” tveva nāmaṁ ahosi.
“Idaṁ dukkhaṁ ariyasaccan”ti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi, ñāṇaṁ udapādi, paññā udapādi, vijjā udapādi, āloko udapādi.
Cakkhuṁ udapādīti—
kenaṭṭhena?
Ñāṇaṁ udapādīti—
kenaṭṭhena?
Paññā udapādīti—
kenaṭṭhena?
Vijjā udapādīti—
kenaṭṭhena?
Āloko udapādīti—
kenaṭṭhena?
Cakkhuṁ udapādīti—
dassanaṭṭhena.
Ñāṇaṁ udapādīti—
ñātaṭṭhena.
Paññā udapādīti—
pajānanaṭṭhena.
Vijjā udapādīti—
paṭivedhaṭṭhena.
Āloko udapādīti—
obhāsaṭṭhena.
Cakkhuṁ dhammo, dassanaṭṭho attho.
Ñāṇaṁ dhammo, ñātaṭṭho attho.
Paññā dhammo, pajānanaṭṭho attho.
Vijjā dhammo, paṭivedhaṭṭho attho.
Āloko dhammo, obhāsaṭṭho attho.
Ime pañca dhammā pañca atthā dukkhavatthukā saccavatthukā saccārammaṇā saccagocarā saccasaṅgahitā saccapariyāpannā sacce samudāgatā sacce ṭhitā sacce patiṭṭhitā.
Dhammacakkanti kenaṭṭhena dhammacakkaṁ?
Dhammañca pavatteti cakkañcāti—dhammacakkaṁ.
Cakkañca pavatteti dhammañcāti—dhammacakkaṁ.
Dhammena pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammacariyāya pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme ṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme patiṭṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme patiṭṭhāpento pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme vasippatto pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme vasiṁ pāpento pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme pāramippatto pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme pāramiṁ pāpento pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme vesārajjappatto pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme vesārajjaṁ pāpento pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammaṁ sakkaronto pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammaṁ garuṁ karonto pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammaṁ mānento pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammaṁ pūjento pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammaṁ apacāyamāno pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammaddhajo pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammaketu pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammādhipateyyo pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Taṁ kho pana dhammacakkaṁ appaṭivattiyaṁ samaṇena vā brāhmaṇena vā devena vā mārena vā brahmunā vā kenaci vā lokasminti—dhammacakkaṁ.
Saddhindriyaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Vīriyindriyaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Satindriyaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Samādhindriyaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Paññindriyaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Saddhābalaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Vīriyabalaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Satibalaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Samādhibalaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Paññābalaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Satisambojjhaṅgo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammavicayasambojjhaṅgo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Vīriyasambojjhaṅgo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Pītisambojjhaṅgo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Passaddhisambojjhaṅgo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Samādhisambojjhaṅgo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Upekkhāsambojjhaṅgo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Sammādiṭṭhi dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Sammāsaṅkappo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Sammāvācā dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Sammākammanto dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Sammāājīvo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Sammāvāyāmo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Sammāsati dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Sammāsamādhi dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Ādhipateyyaṭṭhena indriyaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Akampiyaṭṭhena balaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Niyyānikaṭṭhena bojjhaṅgo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Hetuṭṭhena maggo dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Upaṭṭhānaṭṭhena satipaṭṭhānā dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Padahanaṭṭhena sammappadhānā dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Ijjhanaṭṭhena iddhipādā dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Tathaṭṭhena saccā dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Avikkhepaṭṭhena samatho dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Anupassanaṭṭhena vipassanā dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Ekarasaṭṭhena samathavipassanā dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Anativattanaṭṭhena yuganaddhaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Avikkhepaṭṭhena cittavisuddhi dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhi dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Muttaṭṭhena vimokkho dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Paṭivedhaṭṭhena vijjā dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Pariccāgaṭṭhena vimutti dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Samucchedaṭṭhena khaye ñāṇaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Paṭippassaddhaṭṭhena anuppāde ñāṇaṁ dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Chando mūlaṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Manasikāro samuṭṭhānaṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Phasso samodhānaṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Vedanā samosaraṇaṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Samādhi pamukhaṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Sati ādhipateyyaṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Paññā taduttaraṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Vimutti sāraṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Amatogadhaṁ nibbānaṁ pariyosānaṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
“Taṁ kho panidaṁ dukkhaṁ ariyasaccaṁ pariññeyyan”ti …pe…
pariññātanti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi.
Cakkhuṁ udapādīti—
kenaṭṭhena …pe…
āloko udapādīti—
kenaṭṭhena?
Cakkhuṁ udapādīti—
dassanaṭṭhena …pe…
āloko udapādīti—
obhāsaṭṭhena.
Cakkhuṁ dhammo, dassanaṭṭho attho …pe…
āloko dhammo, obhāsaṭṭho attho.
Ime pañca dhammā pañca atthā dukkhavatthukā saccavatthukā saccārammaṇā saccagocarā saccasaṅgahitā saccapariyāpannā sacce samudāgatā sacce ṭhitā sacce patiṭṭhitā.
Dhammacakkanti kenaṭṭhena dhammacakkaṁ?
Dhammañca pavatteti cakkañcāti—dhammacakkaṁ.
Cakkañca pavatteti dhammañcāti—dhammacakkaṁ.
Dhammena pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammacariyāya pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme ṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme patiṭṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ …pe…
amatogadhaṁ nibbānaṁ pariyosānaṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
“Idaṁ dukkhasamudayaṁ ariyasaccan”ti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi …pe…
“taṁ kho panidaṁ dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ pahātabban”ti …pe…
“pahīnan”ti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi.
Cakkhuṁ udapādīti—
kenaṭṭhena …pe…
āloko udapādīti—
kenaṭṭhena?
Cakkhuṁ udapādīti—
dassanaṭṭhena …pe…
āloko udapādīti—
obhāsaṭṭhena.
Cakkhuṁ dhammo, dassanaṭṭho attho …pe…
āloko dhammo, obhāsaṭṭho attho.
Ime pañca dhammā pañca atthā samudayavatthukā saccavatthukā …pe…
nirodhavatthukā saccavatthukā …pe…
maggavatthukā saccavatthukā saccārammaṇā saccagocarā saccasaṅgahitā saccapariyāpannā sacce samudāgatā sacce ṭhitā sacce patiṭṭhitā.
Dhammacakkanti kenaṭṭhena dhammacakkaṁ?
Dhammañca pavatteti cakkañcāti—dhammacakkaṁ.
Cakkañca pavatteti dhammañcāti—dhammacakkaṁ.
Dhammena pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammacariyāya pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme ṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme patiṭṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ …pe…
amatogadhaṁ nibbānaṁ pariyosānaṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
2.7.2. Satipaṭṭhānavāra
“‘Ayaṁ kāye kāyānupassanā’ti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi.
Sā kho panāyaṁ kāye kāyānupassanā bhāvetabbāti me, bhikkhave …pe…
bhāvitāti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi.
Ayaṁ vedanāsu …pe…
ayaṁ citte …
ayaṁ dhammesu dhammānupassanāti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi.
Sā kho panāyaṁ dhammesu dhammānupassanā bhāvetabbāti me, bhikkhave …pe…
bhāvitāti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi”.
“Ayaṁ kāye kāyānupassanā”ti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi …pe…
sā kho panāyaṁ kāye kāyānupassanā bhāvetabbāti …pe…
bhāvitāti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi.
Cakkhuṁ udapādīti—
kenaṭṭhena …pe…
āloko udapādīti—
kenaṭṭhena?
Cakkhuṁ udapādīti—
dassanaṭṭhena …pe…
āloko udapādīti—
obhāsaṭṭhena.
Cakkhuṁ dhammo, dassanaṭṭho attho …pe…
āloko dhammo, obhāsaṭṭho attho.
Ime pañca dhammā pañca atthā kāyavatthukā satipaṭṭhānavatthukā …pe…
vedanāvatthukā satipaṭṭhānavatthukā …
cittavatthukā satipaṭṭhānavatthukā …
dhammavatthukā satipaṭṭhānavatthukā satipaṭṭhānārammaṇā satipaṭṭhānagocarā satipaṭṭhānasaṅgahitā satipaṭṭhānapariyāpannā satipaṭṭhāne samudāgatā satipaṭṭhāne ṭhitā satipaṭṭhāne patiṭṭhitā.
Dhammacakkanti kenaṭṭhena dhammacakkaṁ?
Dhammañca pavatteti cakkañcāti—dhammacakkaṁ.
Cakkañca pavatteti dhammañcāti—dhammacakkaṁ.
Dhammena pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammacariyāya pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme ṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme patiṭṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ …pe…
amatogadhaṁ nibbānaṁ pariyosānaṭṭhena dhammo taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
2.7.3. Iddhipādavāra
“‘Ayaṁ chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo’ti me, bhikkhave pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi.
‘So kho panāyaṁ chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo bhāvetabbo’ti me, bhikkhave …pe…
bhāvitoti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi.
Ayaṁ vīriyasamādhi …pe…
ayaṁ cittasamādhi …pe…
ayaṁ vīmaṁsāsamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādoti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi.
So kho panāyaṁ vīmaṁsāsamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo bhāvetabboti me, bhikkhave …pe…
bhāvitoti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi”.
“Ayaṁ chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo”ti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi …pe…
so kho panāyaṁ chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo bhāvetabboti …pe…
bhāvitoti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi, ñāṇaṁ udapādi, paññā udapādi, vijjā udapādi, āloko udapādi.
Cakkhuṁ udapādīti—
kenaṭṭhena?
Ñāṇaṁ udapādīti—
kenaṭṭhena?
Paññā udapādīti—
kenaṭṭhena?
Vijjā udapādīti—
kenaṭṭhena?
Āloko udapādīti—
kenaṭṭhena?
Cakkhuṁ udapādīti—
dassanaṭṭhena.
Ñāṇaṁ udapādīti—
ñātaṭṭhena.
Paññā udapādīti—
pajānanaṭṭhena.
Vijjā udapādīti—
paṭivedhaṭṭhena.
Āloko udapādīti—
obhāsaṭṭhena.
Cakkhuṁ dhammo, dassanaṭṭho attho.
Ñāṇaṁ dhammo, ñātaṭṭho attho.
Paññā dhammo, pajānanaṭṭho attho.
Vijjā dhammo, paṭivedhaṭṭho attho.
Āloko dhammo, obhāsaṭṭho attho.
Ime pañca dhammā pañca atthā chandavatthukā iddhipādavatthukā iddhipādārammaṇā iddhipādagocarā iddhipādasaṅgahitā iddhipādapariyāpannā iddhipāde samudāgatā iddhipāde ṭhitā iddhipāde patiṭṭhitā.
Dhammacakkanti kenaṭṭhena dhammacakkaṁ?
Dhammañca pavatteti cakkañcāti—dhammacakkaṁ.
Cakkañca pavatteti dhammañcāti—dhammacakkaṁ.
Dhammena pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammacariyāya pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme ṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme patiṭṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme patiṭṭhāpento pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme vasippatto pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme vasiṁ pāpento pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme pāramippatto pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme pāramiṁ pāpento pavattetīti—dhammacakkaṁ …pe…
dhammaṁ apacāyamāno pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammaddhajo pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammaketu pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammādhipateyyo pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Taṁ kho pana dhammacakkaṁ appaṭivattiyaṁ samaṇena vā brāhmaṇena vā devena vā mārena vā brahmunā vā kenaci vā lokasminti—dhammacakkaṁ.
“Saddhindriyaṁ dhammo.
Taṁ dhammaṁ pavattetī”ti—dhammacakkaṁ …pe…
amatogadhaṁ nibbānaṁ pariyosānaṭṭhena dhammo.
Taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Ayaṁ vīriyasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādoti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi …pe…
so kho panāyaṁ vīriyasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo bhāvetabboti …pe…
bhāvitoti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi …pe…
āloko udapādi.
Cakkhuṁ udapādīti—
kenaṭṭhena …pe…
āloko udapādīti—
kenaṭṭhena?
Cakkhuṁ udapādīti—
dassanaṭṭhena …pe…
āloko udapādīti—
obhāsaṭṭhena.
Cakkhuṁ dhammo, dassanaṭṭho attho …pe…
āloko dhammo, obhāsaṭṭho attho.
Ime pañca dhammā pañca atthā vīriyavatthukā iddhipādavatthukā …pe…
cittavatthukā iddhipādavatthukā …
vīmaṁsāvatthukā iddhipādavatthukā iddhipādārammaṇā iddhipādagocarā iddhipādasaṅgahitā iddhipādapariyāpannā iddhipāde samudāgatā iddhipāde ṭhitā iddhipāde patiṭṭhitā.
Dhammacakkanti kenaṭṭhena dhammacakkaṁ?
Dhammañca pavatteti cakkañcāti—dhammacakkaṁ.
Cakkañca pavatteti dhammañcāti—dhammacakkaṁ.
Dhammena pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhammacariyāya pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme ṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ.
Dhamme patiṭṭhito pavattetīti—dhammacakkaṁ …pe…
amatogadhaṁ nibbānaṁ pariyosānaṭṭhena dhammo.
Taṁ dhammaṁ pavattetīti—dhammacakkanti.
Dhammacakkakathā niṭṭhitā.