Tôi đã được nghe như vầy: Một thời, đức Thế Tôn ngự tại Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Khi ấy, đại đức Ānanda đã đi đến gặp đức Thế Tôn, sau khi đến đã đảnh lễ đức Thế Tôn rồi ngồi xuống ở một bên. Khi đã ngồi xuống một bên, đại đức Ānanda đã bạch với đức Thế Tôn điều này:
- Bạch ngài, được nói rằng: ‘Thế giới là không, thế giới là không.’ Bạch ngài, cho đến như thế nào được nói rằng: ‘Thế giới là không’?
- Này Ānanda, bởi vì là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã, do đó được nói rằng: ‘Thế giới là không.’ Và này Ānanda, cái gì là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã? Này Ānanda, mắt là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã. Các sắc là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã. Nhãn thức là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã. Nhãn xúc là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã. Cảm thọ nào được sanh lên do duyên nhãn xúc dầu là lạc, hoặc là khổ, hoặc là không khổ không lạc, cảm thọ ấy cũng là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã.
Tai là không … Các thinh là không … Mũi là không … Các khí là không … Lưỡi là không … Các vị là không … Thân là không … Các xúc là không … Ý là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã. Các pháp là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã. Ý thức là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã. Ý xúc là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã. Cảm thọ nào được sanh lên do duyên ý xúc dầu là lạc, hoặc là khổ, hoặc là không khổ không lạc, cảm thọ ấy cũng là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã. Này Ānanda, bởi vì là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã, do đó được nói rằng: ‘Thế giới là không.’
Không đối với không, không đối với các hành, không do sự chuyển biến, không tối thắng, không do tướng trạng, không do áp chế, không đối với chi phần ấy, không do đoạn trừ, không do tịnh lặng, không do xuất ly, không đối với nội phần, không đối với ngoại phần, không đối với cả hai (nội và ngoại phần), không của cùng nhóm, không do khác nhóm, không do tầm cầu, không do nắm giữ, không do thành đạt, không do thấu triệt, không do tính chất giống nhau, không do tính chất khác biệt, không do nhẫn nại, không do khẳng định, không do thâm nhập, sự chấm dứt vận hành của vị có sự nhận biết rõ rệt là không theo ý nghĩa tuyệt đối của tất cả không tánh.
Cái gì là không đối với không? Mắt là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã, đối với vật thường còn, đối với vật vững bền, đối với vật vĩnh viễn, hoặc đối với pháp không chuyển biến. Tai là không … Mũi là không … Lưỡi là không … Thân là không … Ý là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã, đối với vật thường còn, đối với vật vững bền, đối với vật vĩnh viễn, hoặc đối với pháp không chuyển biến. Đây là không đối với không.
Cái gì là không đối với các hành? Có ba hành: phúc hành, phi phúc hành, bất động hành.* Phúc hành là không đối với phi phúc hành và đối với bất động hành. Phi phúc hành là không đối với phúc hành và đối với bất động hành. bất động hành là không đối với phúc hành và đối với phi phúc hành. Đây là ba hành.
Còn có ba hành khác nữa: thân hành, khẩu hành, ý hành. Thân hành là không đối với khẩu hành và đối với ý hành. Khẩu hành là không đối với thân hành và đối với ý hành. Ý hành là không đối với thân hành và đối với khẩu hành. Đây là ba hành.
Còn có ba hành khác nữa: Hành thời quá khứ, hành thời vị lai, hành thời hiện tại. Hành thời quá khứ là không đối với hành thời vị lai và thời hiện tại. Hành thời vị lai là không đối với hành thời quá khứ và thời hiện tại. Hành thời hiện tại là không đối với hành thời quá khứ và thời vị lai. Đây là ba hành. Đây là không đối với các hành.
Cái gì là không do sự chuyển biến? Sắc được sanh lên là không do bản thể, sắc đã qua không những là đã chuyển biến mà còn là không. Thọ được sanh lên là không do bản thể, thọ đã qua không những là đã chuyển biến mà còn là không. Tưởng được sanh lên … Các hành được sanh lên … Thức được sanh lên … Mắt được sanh lên … Hữu được sanh lên là không do bản thể, hữu đã qua không những là đã chuyển biến mà còn là không. Đây là không do sự chuyển biến.
Cái gì là không tối thắng? Địa vị này là tối thắng, địa vị này là hạng nhất, địa vị này là phi thường, tức là sự yên lặng của tất cả các hành, sự từ bỏ tất cả các mầm tái sanh, sự đoạn tận ái, sự ly tham ái, sự diệt tận, Niết Bàn. Đây là không tối thắng.
Cái gì là không do tướng trạng? Có hai tướng trạng: Tướng trạng của kẻ ngu và tướng trạng của người trí. Tướng trạng của kẻ ngu là không so với tướng trạng của người trí. Tướng trạng của người trí là không so với tướng trạng của kẻ ngu.
Có ba tướng trạng: Tướng trạng sanh lên, tướng trạng hoại diệt, tướng trạng thay đổi trong khi tồn tại. Tướng trạng sanh lên là không đối với tướng trạng hoại diệt và đối với tướng trạng thay đổi trong khi tồn tại. Tướng trạng hoại diệt là không đối với tướng trạng sanh lên và đối với tướng trạng thay đổi trong khi tồn tại. Tướng trạng thay đổi trong khi tồn tại là không đối với tướng trạng sanh lên và đối với tướng trạng hoại diệt.
Đối với sắc, tướng trạng sanh lên là không đối với tướng trạng hoại diệt và đối với tướng trạng đổi thay khi trụ lại. Đối với sắc, tướng trạng hoại diệt là không đối với tướng trạng sanh lên và đối với tướng trạng đổi thay khi trụ lại. Đối với sắc, tướng trạng đổi thay khi trụ lại là không đối với tướng trạng sanh lên và đối với tướng trạng hoại diệt. Đối với thọ … tưởng … các hành … thức … mắt … lão tử, tướng trạng sanh lên là không đối với tướng trạng hoại diệt và đối với tướng trạng đổi thay khi trụ lại. Đối với lão tử, tướng trạng hoại diệt là không đối với tướng trạng sanh lên và đối với tướng trạng đổi thay khi trụ lại. Đối với lão tử, tướng trạng đổi thay khi trụ lại là không đối với tướng trạng sanh lên và đối với tướng trạng hoại diệt. Đây là không do tướng trạng.
Cái gì là không do áp chế? Do sự thoát ly, ước muốn trong các dục được áp chế và là không. Do không sân độc, sân độc được áp chế và là không. Do sự nghĩ tưởng về ánh sáng, sự lờ đờ buồn ngủ được áp chế và là không. Do không tản mạn, sự phóng dật được áp chế và là không. Do xác định pháp, hoài nghi được áp chế và là không. Do trí, vô minh được áp chế và là không. Do hân hoan, sự không hứng thú được áp chế và là không. Do sơ thiền, các pháp ngăn che được áp chế và là không. …(như trên)… Do Đạo A-la-hán, toàn bộ phiền não được áp chế và là không. Đây là không do áp chế.
Cái gì là không đối với chi phần ấy? Do sự thoát ly, ước muốn trong các dục là không đối với chi phần ấy. Do không sân độc, sân độc là không đối với chi phần ấy. Do sự nghĩ tưởng về ánh sáng, sự lờ đờ buồn ngủ là không đối với chi phần ấy. Do không tản mạn, sự phóng dật là không đối với chi phần ấy. Do xác định pháp, hoài nghi là không đối với chi phần ấy. Do trí, vô minh là không đối với chi phần ấy. Do hân hoan, sự không hứng thú là không đối với chi phần ấy. Do sơ thiền, các pháp ngăn che là không đối với chi phần ấy. …(như trên)… Do quán xét về ly khai, cố chấp vào sự ràng buộc là không đối với chi phần ấy. Đây là không đối với chi phần ấy.
Cái gì là không do đoạn trừ? Do sự thoát ly, ước muốn trong các dục được đoạn trừ và là không. Do không sân độc, sân độc được đoạn trừ và là không. Do nghĩ tưởng về ánh sáng, sự lờ đờ buồn ngủ được đoạn trừ và là không. Do không tản mạn, sự phóng dật được đoạn trừ và là không. Do xác định pháp, hoài nghi được đoạn trừ và là không. Do trí, vô minh được đoạn trừ và là không. Do hân hoan, sự không hứng thú được đoạn trừ và là không. Do sơ thiền, các pháp ngăn che được đoạn trừ và là không. …(nt)… Do Đạo A-la-hán, toàn bộ phiền não được đoạn trừ và là không. Đây là không do đoạn trừ.
Cái gì là không do tịnh lặng? Do sự thoát ly, ước muốn trong các dục được tịnh lặng và là không. Do không sân độc, sân độc được tịnh lặng và là không. Do nghĩ tưởng về ánh sáng, sự lờ đờ buồn ngủ được tịnh lặng và là không. Do không tản mạn, phóng dật được tịnh lặng và là không. Do xác định pháp, hoài nghi được tịnh lặng và là không.
Do trí, vô minh được tịnh lặng và là không. Do hân hoan, sự không hứng thú được tịnh lặng và là không. Do sơ thiền, các pháp ngăn che được tịnh lặng và là không. …(như trên)… Do Đạo A-la-hán, toàn bộ phiền não được tịnh lặng và là không. Đây là không do tịnh lặng.
Cái gì là không do xuất ly? Do sự thoát ly, ước muốn trong các dục được xuất ly và là không. Do không sân độc, sân độc được xuất ly và là không. Do sự nghĩ tưởng về ánh sáng, sự lờ đờ buồn ngủ được xuất ly và là không. Do không tản mạn, sự phóng dật được xuất ly và là không. Do xác định pháp, hoài nghi được xuất ly và là không. Do trí, vô minh được xuất ly và là không. Do hân hoan, sự không hứng thú được xuất ly và là không. Do sơ thiền, các pháp ngăn che được xuất ly và là không. …(như trên)… Do Đạo A-la-hán, toàn bộ phiền não được xuất ly và là không. Đây là không do xuất ly.
Cái gì là không đối với nội phần? Mắt thuộc nội phần là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã, đối với vật thường còn, đối với vật vững bền, đối với vật vĩnh viễn, hoặc đối với pháp không chuyển biến. Tai thuộc nội phần là không … Mũi thuộc nội phần là không … Lưỡi thuộc nội phần là không … Thân thuộc nội phần là không … Ý thuộc nội phần là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã, đối với vật thường còn, đối với vật vững bền, đối với vật vĩnh viễn, hoặc đối với pháp không chuyển biến. Đây là không đối với nội phần.
Cái gì là không đối với ngoại phần? Các sắc thuộc ngoại phần là không …(như trên)… Các pháp thuộc ngoại phần là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã, đối với vật thường còn, đối với vật vững bền, đối với vật vĩnh viễn, hoặc đối với pháp không chuyển biến. Đây là không đối với ngoại phần.
Cái gì là không đối với cả hai? Mắt thuộc nội phần và các sắc thuộc ngoại phần, cả hai điều này là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã, đối với vật thường còn, đối với vật vững bền, đối với vật vĩnh viễn, hoặc đối với pháp không chuyển biến. Tai thuộc nội phần và các thinh thuộc ngoại phần … Mũi thuộc nội phần và các khí thuộc ngoại phần … Lưỡi thuộc nội phần và các vị thuộc ngoại phần … Thân thuộc nội phần và các xúc thuộc ngoại phần … Ý thuộc nội phần và các pháp thuộc ngoại phần, cả hai điều này là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã, đối với vật thường còn, đối với vật vững bền, đối với vật vĩnh viễn, hoặc đối với pháp không chuyển biến. Điều này là không đối với cả hai.
Cái gì là không của cùng nhóm? Sáu nội xứ là cùng nhóm và là không. Sáu ngoại xứ là cùng nhóm và là không. Sáu nhóm của thức là cùng nhóm và là không. Sáu nhóm của xúc là cùng nhóm và là không. Sáu nhóm của thọ là cùng nhóm và là không. Sáu nhóm của tưởng là cùng nhóm và là không. Sáu nhóm của tư là cùng nhóm và là không. Đây là không của cùng nhóm.
Cái gì là không do khác nhóm? Sáu nội xứ đối với sáu ngoại xứ là khác nhóm và là không. Sáu xứ ngoại đối với sáu nhóm của thức là khác nhóm và là không. Sáu nhóm của thức đối với sáu nhóm của xúc là khác nhóm và là không. Sáu nhóm của xúc đối với sáu nhóm của thọ là khác nhóm và là không. Sáu nhóm của thọ đối với sáu nhóm của tưởng là khác nhóm và là không. Sáu nhóm của tưởng đối với sáu nhóm của tư là khác nhóm và là không. Đây là không do khác nhóm.
Cái gì là không do tầm cầu? Tầm cầu sự thoát ly là không đối với ước muốn trong các dục. Tầm cầu sự không sân độc là không đối với sân độc. Tầm cầu sự nghĩ tưởng về ánh sáng là không đối với sự lờ đờ buồn ngủ. Tầm cầu sự không tản mạn là không đối với phóng dật. Tầm cầu sự xác định pháp là không đối với hoài nghi. Tầm cầu trí là không đối với vô minh. Tầm cầu sự hân hoan là không đối với sự không hứng thú. Tầm cầu sơ thiền là không đối với các pháp ngăn che. …(như trên)… Tầm cầu Đạo A-la-hán là không đối với toàn bộ phiền não. Đây là không do tầm cầu.
Cái gì là không do nắm giữ? Nắm giữ sự thoát ly là không đối với ước muốn trong các dục. Nắm giữ sự không sân độc là không đối với sân độc. Nắm giữ sự nghĩ tưởng về ánh sáng là không đối với sự lờ đờ buồn ngủ. Nắm giữ sự không tản mạn là không đối với sự phóng dật. Nắm giữ sự xác định pháp là không đối với hoài nghi. Nắm giữ trí là không đối với vô minh. Nắm giữ sự hân hoan là không đối với sự không hứng thú. Nắm giữ sơ thiền là không đối với các pháp ngăn che. …(như trên)… Nắm giữ Đạo A-la-hán là không đối với toàn bộ phiền não. Đây là không do nắm giữ.
Cái gì là không do thành đạt? Thành đạt sự thoát ly là không đối với ước muốn trong các dục. Thành đạt sự không sân độc là không đối với sân độc. Thành đạt sự nghĩ tưởng về ánh sáng là không đối với sự lờ đờ buồn ngủ. Thành đạt sự không tản mạn là không đối với phóng dật. Thành đạt sự xác định pháp là không đối với hoài nghi. Thành đạt trí là không đối với vô minh. Thành đạt sự hân hoan là không đối với sự không hứng thú. Thành đạt sơ thiền là không đối với các pháp ngăn che. …(như trên)… Thành đạt Đạo A-la-hán là không đối với toàn bộ phiền não. Đây là không do thành đạt.
Cái gì là không do thấu triệt? Thấu triệt sự thoát ly là không đối với ước muốn trong các dục. Thấu triệt sự không sân độc là không đối với sân độc. Thấu triệt sự nghĩ tưởng về ánh sáng là không đối với sự lờ đờ buồn ngủ. Thấu triệt sự không tản mạn là không đối với phóng dật. Thấu triệt sự xác định pháp là không đối với hoài nghi. Thấu triệt trí là không đối với vô minh. Thấu triệt sự hân hoan là không đối với sự không hứng thú. Thấu triệt sơ thiền là không đối với các pháp ngăn che. …(như trên)… Thấu triệt Đạo A-la-hán là không đối với toàn bộ phiền não. Đây là không do thấu triệt.
Cái gì là không do tính chất giống nhau, là không do tính chất khác biệt? Ước muốn trong các dục là có tính chất khác biệt, sự thoát ly là có tính chất giống nhau. Vị đang suy nghĩ về tính chất giống nhau của sự thoát ly, đối với vị ấy là không về ước muốn trong các dục. Sân độc là có tính chất khác biệt, không sân độc là có tính chất giống nhau. Vị đang suy nghĩ về tính chất giống nhau của không sân độc, đối với vị ấy là không về sân độc. Sự lờ đờ buồn ngủ là có tính chất khác biệt, sự nghĩ tưởng về ánh sáng là có tính chất giống nhau. Vị đang suy nghĩ về tính chất giống nhau của sự nghĩ tưởng về ánh sáng, đối với vị ấy là không về sự lờ đờ buồn ngủ. Phóng dật là có tính chất khác biệt, sự không tản mạn là có tính chất giống nhau. Vị đang suy nghĩ về tính chất giống nhau của sự không tản mạn, đối với vị ấy là không về phóng dật. Hoài nghi là có tính chất khác biệt, sự xác định pháp là có tính chất giống nhau. Vị đang suy nghĩ về tính chất giống nhau của sự xác định pháp, đối với vị ấy là không về hoài nghi. Vô minh là có tính chất khác biệt, trí là có tính chất giống nhau. Vị đang suy nghĩ về tính chất giống nhau của trí, đối với vị ấy là không về vô minh. Sự không hứng thú là có tính chất khác biệt, hân hoan là có tính chất giống nhau. Vị đang suy nghĩ về tính chất giống nhau của hân hoan, đối với vị ấy là không về sự không hứng thú. Các pháp ngăn che là có tính chất khác biệt, sơ thiền là có tính chất giống nhau. Vị đang suy nghĩ về tính chất giống nhau của sơ thiền, đối với vị ấy là không về các pháp ngăn che. …(như trên)… Toàn bộ phiền não là có tính chất khác biệt, Đạo A-la-hán là có tính chất giống nhau. Vị đang suy nghĩ về tính chất giống nhau của Đạo A-la-hán, đối với vị ấy là không về toàn bộ phiền não. Đây là không do tính chất giống nhau, là không do tính chất khác biệt.
Cái gì là không do nhẫn nại? Nhẫn nại đối với sự thoát ly là không đối với ước muốn trong các dục. Nhẫn nại đối với sự không sân độc là không đối với sân độc. Nhẫn nại đối với sự nghĩ tưởng về ánh sáng là không đối với sự lờ đờ buồn ngủ. Nhẫn nại đối với sự không tản mạn là không đối với phóng dật. Nhẫn nại đối với sự xác định pháp là không đối với hoài nghi. Nhẫn nại đối với trí là không đối với vô minh. Nhẫn nại đối với sự hân hoan là không đối với sự không hứng thú. Nhẫn nại đối với sơ thiền là không đối với các pháp ngăn che. …(như trên)… Nhẫn nại đối với Đạo A-la-hán là không đối với toàn bộ phiền não. Đây là không do nhẫn nại.
Cái gì là không do khẳng định? Khẳng định sự thoát ly là không đối với ước muốn trong các dục. Khẳng định không sân độc là không đối với sự sân độc. Khẳng định sự nghĩ tưởng về ánh sáng là không đối với sự lờ đờ buồn ngủ. Khẳng định sự không tản mạn là không đối với sự phóng dật. Khẳng định sự xác định pháp là không đối với hoài nghi. Khẳng định trí là không đối với vô minh. Khẳng định sự hân hoan là không đối với không hứng thú. Khẳng định sơ thiền là không đối với các pháp ngăn che. …(nt)… Khẳng định Đạo A-la-hán là không đối với toàn bộ phiền não. Đây là không do khẳng định.
Cái gì là không do thâm nhập? Thâm nhập sự thoát ly là không đối với ước muốn trong các dục. Thâm nhập sự không sân độc là không đối với sân độc. Thâm nhập sự nghĩ tưởng về ánh sáng là không đối với sự lờ đờ buồn ngủ. Thâm nhập sự không tản mạn là không đối với sự phóng dật. Thâm nhập sự xác định pháp là không đối với hoài nghi. Thâm nhập trí là không đối với vô minh. Thâm nhập sự hân hoan là không đối với sự không hứng thú. Thâm nhập sơ thiền là không đối với các pháp ngăn che. …(như trên)… Thâm nhập Đạo A-la-hán là không đối với toàn bộ phiền não. Đây là không do thâm nhập.
Sự chấm dứt vận hành gì ở vị có sự nhận biết rõ rệt là không theo ý nghĩa tuyệt đối của tất cả không tánh? Ở đây, vị có sự nhận biết rõ rệt, chấm dứt sự vận hành của ước muốn trong các dục nhờ vào sự thoát ly, chấm dứt sự vận hành của sân độc nhờ vào không sân độc, chấm dứt sự vận hành của sự lờ đờ buồn ngủ nhờ vào sự nghĩ tưởng về ánh sáng, chấm dứt sự vận hành của phóng dật nhờ vào không tản mạn, chấm dứt sự vận hành của hoài nghi nhờ vào sự xác định pháp, chấm dứt sự vận hành của vô minh nhờ vào trí, chấm dứt sự vận hành của không hứng thú nhờ vào hân hoan, chấm dứt sự vận hành của các pháp ngăn che nhờ vào sơ thiền …(như trên)… chấm dứt sự vận hành của toàn bộ phiền não nhờ vào Đạo A-la-hán.
Hoặc là đối với vị có sự nhận biết rõ rệt đang Vô Dư Niết Bàn ở cảnh giới Niết Bàn không còn dư sót, sự vận hành này của mắt được chấm dứt và sự vận hành khác của mắt không sanh lên, sự vận hành này của tai …(như trên)… sự vận hành này của mũi …(như trên)… sự vận hành này của lưỡi …(như trên)… sự vận hành này của thân …(nt)… sự vận hành này của ý được chấm dứt và sự vận hành khác của ý không sanh lên. Sự chấm dứt vận hành này ở vị có sự nhận biết rõ rệt là không theo ý nghĩa tuyệt đối của tất cả không tánh.
Phần Giảng về Không được đầy đủ.
Phẩm Kết Hợp Chung là phần thứ nhì.
Tóm lược phẩm này:
Kết hợp chung, chân lý, → các chi phần giác ngộ,
tâm từ, ly tham ái là phần giảng thứ năm,
(các phương pháp) phân tích, bánh xe về Chánh Pháp,
tối thượng ở thế gian, lực, và không (là mười)
Phần quý báu của các Bộ Kinh đã được thành lập này là phẩm thứ nhì, cao quý, tuyệt vời, không gì sánh được.
Evaṁ me sutaṁ—
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
Atha kho āyasmā ānando yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi.
Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā ānando bhagavantaṁ etadavoca—
“‘Suñño loko, suñño loko’ti, bhante, vuccati.
Kittāvatā nu kho, bhante, ‘suñño loko’ti vuccatī”ti?
“Yasmā kho, ānanda, suññaṁ attena vā attaniyena vā, tasmā ‘suñño loko’ti vuccati.
Kiñcānanda, suññaṁ attena vā attaniyena vā?
Cakkhu kho, ānanda, suññaṁ attena vā attaniyena vā.
Rūpā suññā attena vā attaniyena vā.
Cakkhuviññāṇaṁ suññaṁ attena vā attaniyena vā.
Cakkhusamphasso suñño attena vā attaniyena vā.
Yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā, tampi suññaṁ attena vā attaniyena vā.
Sotaṁ suññaṁ …pe…
saddā suññā …
ghānaṁ suññaṁ …
gandhā suññā …
jivhā suññā …
rasā suññā …
kāyo suñño …
phoṭṭhabbā suññā …
mano suñño attena vā attaniyena vā.
Dhammā suññā attena vā attaniyena vā.
Manoviññāṇaṁ suññaṁ attena vā attaniyena vā.
Manosamphasso suñño attena vā attaniyena vā.
Yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā, tampi suññaṁ attena vā attaniyena vā.
Yasmā kho, ānanda, suññaṁ attena vā attaniyena vā tasmā ‘suñño loko’ti vuccatī”ti.
10.1. Mātikā
Suññasuññaṁ, saṅkhārasuññaṁ, vipariṇāmasuññaṁ, aggasuññaṁ, lakkhaṇasuññaṁ, vikkhambhanasuññaṁ, tadaṅgasuññaṁ, samucchedasuññaṁ, paṭippassaddhisuññaṁ, nissaraṇasuññaṁ, ajjhattasuññaṁ, bahiddhāsuññaṁ, dubhatosuññaṁ, sabhāgasuññaṁ, visabhāgasuññaṁ, esanāsuññaṁ, pariggahasuññaṁ, paṭilābhasuññaṁ, paṭivedhasuññaṁ, ekattasuññaṁ, nānattasuññaṁ, khantisuññaṁ, adhiṭṭhānasuññaṁ, pariyogāhaṇasuññaṁ, sampajānassa pavattapariyādānaṁ sabbasuññatānaṁ paramatthasuññaṁ. [25]
10.2. Niddesa
Katamaṁ suññasuññaṁ?
Cakkhu suññaṁ attena vā attaniyena vā niccena vā dhuvena vā sassatena vā avipariṇāmadhammena vā.
Sotaṁ suññaṁ …pe…
ghānaṁ suññaṁ …
jivhā suññā …
kāyo suñño …
mano suñño attena vā attaniyena vā niccena vā dhuvena vā sassatena vā avipariṇāmadhammena vā.
Idaṁ suññasuññaṁ.
Katamaṁ saṅkhārasuññaṁ?
Tayo saṅkhārā—
puññābhisaṅkhāro, apuññābhisaṅkhāro, āneñjābhisaṅkhāro.
Puññābhisaṅkhāro apuññābhisaṅkhārena ca āneñjābhisaṅkhārena ca suñño.
Apuññābhisaṅkhāro puññābhisaṅkhārena ca āneñjābhisaṅkhārena ca suñño.
Āneñjābhisaṅkhāro puññābhisaṅkhārena ca apuññābhisaṅkhārena ca suñño.
Ime tayo saṅkhārā.
Aparepi tayo saṅkhārā—
kāyasaṅkhāro, vacīsaṅkhāro, cittasaṅkhāro.
Kāyasaṅkhāro vacīsaṅkhārena ca cittasaṅkhārena ca suñño.
Vacīsaṅkhāro kāyasaṅkhārena ca cittasaṅkhārena ca suñño.
Cittasaṅkhāro kāyasaṅkhārena ca vacīsaṅkhārena ca suñño.
Ime tayo saṅkhārā.
Aparepi tayo saṅkhārā—
atītā saṅkhārā, anāgatā saṅkhārā, paccuppannā saṅkhārā.
Atītā saṅkhārā anāgatehi ca paccuppannehi ca saṅkhārehi suññā.
Anāgatā saṅkhārā atītehi ca paccuppannehi ca saṅkhārehi suññā paccuppannā saṅkhārā atītehi ca anāgatehi ca saṅkhārehi suññā.
Ime tayo saṅkhārā;
idaṁ saṅkhārasuññaṁ.
Katamaṁ vipariṇāmasuññaṁ?
Jātaṁ rūpaṁ sabhāvena suññaṁ.
Vigataṁ rūpaṁ vipariṇatañceva suññañca.
Jātā vedanā sabhāvena suññā.
Vigatā vedanā vipariṇatā ceva suññā ca …pe…
jātā saññā …
jātā saṅkhārā …
jātaṁ viññāṇaṁ …
jātaṁ cakkhu …pe…
jāto bhavo sabhāvena suñño.
Vigato bhavo vipariṇato ceva suñño ca.
Idaṁ vipariṇāmasuññaṁ.
Katamaṁ aggasuññaṁ?
Aggametaṁ padaṁ seṭṭhametaṁ padaṁ visiṭṭhametaṁ padaṁ yadidaṁ sabbasaṅkhārasamatho sabbūpadhipaṭinissaggo taṇhakkhayo virāgo nirodho nibbānaṁ.
Idaṁ aggasuññaṁ.
Katamaṁ lakkhaṇasuññaṁ?
Dve lakkhaṇāni—
bālalakkhaṇañca paṇḍitalakkhaṇañca.
Bālalakkhaṇaṁ paṇḍitalakkhaṇena suññaṁ.
Paṇḍitalakkhaṇaṁ bālalakkhaṇena suññaṁ.
Tīṇi lakkhaṇāni—
uppādalakkhaṇaṁ, vayalakkhaṇaṁ, ṭhitaññathattalakkhaṇaṁ.
Uppādalakkhaṇaṁ vayalakkhaṇena ca ṭhitaññathattalakkhaṇena ca suññaṁ.
Vayalakkhaṇaṁ uppādalakkhaṇena ca ṭhitaññathattalakkhaṇena ca suññaṁ, ṭhitaññathattalakkhaṇaṁ uppādalakkhaṇena ca vayalakkhaṇena ca suññaṁ.
Rūpassa uppādalakkhaṇaṁ vayalakkhaṇena ca ṭhitaññathattalakkhaṇena ca suññaṁ.
Rūpassa vayalakkhaṇaṁ uppādalakkhaṇena ca ṭhitaññathattalakkhaṇena ca suññaṁ.
Rūpassa ṭhitaññathattalakkhaṇaṁ uppādalakkhaṇena ca vayalakkhaṇena ca suññaṁ.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhārānaṁ …
viññāṇassa …
cakkhussa …
jarāmaraṇassa uppādalakkhaṇaṁ vayalakkhaṇena ca ṭhitaññathattalakkhaṇena ca suññaṁ.
Jarāmaraṇassa vayalakkhaṇaṁ uppādalakkhaṇena ca ṭhitaññathattalakkhaṇena ca suññaṁ.
Jarāmaraṇassa ṭhitaññathattalakkhaṇaṁ uppādalakkhaṇena ca vayalakkhaṇena ca suññaṁ.
Idaṁ lakkhaṇasuññaṁ.
Katamaṁ vikkhambhanasuññaṁ?
Nekkhammena kāmacchando vikkhambhito ceva suñño ca.
Abyāpādena byāpādo vikkhambhito ceva suñño ca.
Ālokasaññāya thinamiddhaṁ vikkhambhitañceva suññañca.
Avikkhepena uddhaccaṁ vikkhambhitañceva suññañca.
Dhammavavatthānena vicikicchā vikkhambhitā ceva suññā ca.
Ñāṇena avijjā vikkhambhitā ceva suññā ca.
Pāmojjena arati vikkhambhitā ceva suññā ca.
Paṭhamena jhānena nīvaraṇā vikkhambhitā ceva suññā ca …pe…
arahattamaggena sabbakilesā vikkhambhitā ceva suññā ca.
Idaṁ vikkhambhanasuññaṁ.
Katamaṁ tadaṅgasuññaṁ?
Nekkhammena kāmacchando tadaṅgasuñño.
Abyāpādena byāpādo tadaṅgasuñño.
Ālokasaññāya thinamiddhaṁ tadaṅgasuññaṁ.
Avikkhepena uddhaccaṁ tadaṅgasuññaṁ.
Dhammavavatthānena vicikicchā tadaṅgasuññā.
Ñāṇena avijjā tadaṅgasuññā.
Pāmojjena arati tadaṅgasuññā.
Paṭhamena jhānena nīvaraṇā tadaṅgasuññā …pe…
vivaṭṭanānupassanāya saññogābhiniveso tadaṅgasuñño.
Idaṁ tadaṅgasuññaṁ.
Katamaṁ samucchedasuññaṁ?
Nekkhammena kāmacchando samucchinno ceva suñño ca.
Abyāpādena byāpādo samucchinno ceva suñño ca.
Ālokasaññāya thinamiddhaṁ samucchinnañceva suññañca.
Avikkhepena uddhaccaṁ samucchinnañceva suññañca.
Dhammavavatthānena vicikicchā samucchinnā ceva suññā ca.
Ñāṇena avijjā samucchinnā ceva suññā ca.
Pāmojjena arati samucchinnā ceva suññā ca.
Paṭhamena jhānena nīvaraṇā samucchinnā ceva suññā ca …pe…
arahattamaggena sabbakilesā samucchinnā ceva suññā ca.
Idaṁ samucchedasuññaṁ.
Katamaṁ paṭippassaddhisuññaṁ?
Nekkhammena kāmacchando paṭippassaddho ceva suñño ca.
Abyāpādena byāpādo paṭippassaddho ceva suñño ca.
Ālokasaññāya thinamiddhaṁ paṭippassaddhañceva suññañca.
Avikkhepena uddhaccaṁ paṭippassaddhañceva suññañca.
Dhammavavatthānena vicikicchā paṭippassaddhā ceva suññā ca.
Ñāṇena avijjā paṭippassaddhā ceva suññā ca.
Pāmojjena arati paṭippassaddhā ceva suññā ca.
Paṭhamena jhānena nīvaraṇā paṭippassaddhā ceva suññā ca …pe…
arahattamaggena sabbakilesā paṭippassaddhā ceva suññā ca.
Idaṁ paṭippassaddhisuññaṁ.
Katamaṁ nissaraṇasuññaṁ?
Nekkhammena kāmacchando nissaṭo ceva suñño ca.
Abyāpādena byāpādo nissaṭo ceva suñño ca.
Ālokasaññāya thinamiddhaṁ nissaṭañceva suññañca.
Avikkhepena uddhaccaṁ nissaṭañceva suññañca.
Dhammavavatthānena vicikicchā nissaṭā ceva suññā ca.
Ñāṇena avijjā nissaṭā ceva suññā ca.
Pāmojjena arati nissaṭā ceva suññā ca.
Paṭhamena jhānena nīvaraṇā nissaṭā ceva suññā ca …pe…
arahattamaggena sabbakilesā nissaṭā ceva suññā ca.
Idaṁ nissaraṇasuññaṁ.
Katamaṁ ajjhattasuññaṁ?
Ajjhattaṁ cakkhuṁ suññaṁ attena vā attaniyena vā niccena vā dhuvena vā sassatena vā avipariṇāmadhammena vā.
Ajjhattaṁ sotaṁ suññaṁ …
ajjhattaṁ ghānaṁ suññaṁ …
ajjhattaṁ jivhā suññā …
ajjhattaṁ kāyo suñño …
ajjhattaṁ mano suñño attena vā attaniyena vā niccena vā dhuvena vā sassatena vā avipariṇāmadhammena vā.
Idaṁ ajjhattasuññaṁ.
Katamaṁ bahiddhāsuññaṁ?
Bahiddhā rūpā suññā …pe…
bahiddhā dhammā suññā attena vā attaniyena vā niccena vā dhuvena vā sassatena vā avipariṇāmadhammena vā.
Idaṁ bahiddhāsuññaṁ.
Katamaṁ dubhatosuññaṁ?
Yañca ajjhattaṁ cakkhu ye ca bahiddhā rūpā ubhayametaṁ suññaṁ attena vā attaniyena vā niccena vā dhuvena vā sassatena vā avipariṇāmadhammena vā.
Yañca ajjhattaṁ sotaṁ ye ca bahiddhā saddā …pe…
yañca ajjhattaṁ ghānaṁ ye ca bahiddhā gandhā …
yā ca ajjhattaṁ jivhā ye ca bahiddhā rasā …
yo ca ajjhattaṁ kāyo ye ca bahiddhā phoṭṭhabbā …
yo ca ajjhattaṁ mano ye ca bahiddhā dhammā ubhayametaṁ suññaṁ attena vā attaniyena vā niccena vā dhuvena vā sassatena vā avipariṇāmadhammena vā.
Idaṁ dubhatosuññaṁ.
Katamaṁ sabhāgasuññaṁ?
Cha ajjhattikāni āyatanāni sabhāgāni ceva suññāni ca.
Cha bāhirāni āyatanāni sabhāgāni ceva suññāni ca.
Cha viññāṇakāyā sabhāgā ceva suññā ca.
Cha phassakāyā sabhāgā ceva suññā ca.
Cha vedanākāyā sabhāgā ceva suññā ca.
Cha saññākāyā sabhāgā ceva suññā ca.
Cha cetanākāyā sabhāgā ceva suññā ca.
Idaṁ sabhāgasuññaṁ.
Katamaṁ visabhāgasuññaṁ?
Cha ajjhattikāni āyatanāni chahi bāhirehi āyatanehi visabhāgāni ceva suññāni ca.
Cha bāhirāni āyatanāni chahi viññāṇakāyehi visabhāgāni ceva suññāni ca.
Cha viññāṇakāyā chahi phassakāyehi visabhāgā ceva suññā ca.
Cha phassakāyā chahi vedanākāyehi visabhāgā ceva suññā ca.
Cha vedanākāyā chahi saññākāyehi visabhāgā ceva suññā ca.
Cha saññākāyā chahi cetanākāyehi visabhāgā ceva suññā ca.
Idaṁ visabhāgasuññaṁ.
Katamaṁ esanāsuññaṁ?
Nekkhammesanā kāmacchandena suññā.
Abyāpādesanā byāpādena suññā.
Ālokasaññesanā thinamiddhena suññā.
Avikkhepesanā uddhaccena suññā.
Dhammavavatthānesanā vicikicchāya suññā.
Ñāṇesanā avijjāya suññā.
Pāmojjesanā aratiyā suññā.
Paṭhamajjhānesanā nīvaraṇehi suññā …pe…
arahattamaggesanā sabbakilesehi suññā.
Idaṁ esanāsuññaṁ.
Katamaṁ pariggahasuññaṁ?
Nekkhammapariggaho kāmacchandena suñño.
Abyāpādapariggaho byāpādena suñño.
Ālokasaññāpariggaho thinamiddhena suñño.
Avikkhepapariggaho uddhaccena suñño.
Dhammavavatthānapariggaho vicikicchāya suñño.
Ñāṇapariggaho avijjāya suñño.
Pāmojjapariggaho aratiyā suñño.
Paṭhamajjhānapariggaho nīvaraṇehi suñño …pe…
arahattamaggapariggaho sabbakilesehi suñño.
Idaṁ pariggahasuññaṁ.
Katamaṁ paṭilābhasuññaṁ?
Nekkhammapaṭilābho kāmacchandena suñño.
Abyāpādapaṭilābho byāpādena suñño.
Ālokasaññāpaṭilābho thinamiddhena suñño.
Avikkhepapaṭilābho uddhaccena suñño.
Dhammavavatthānapaṭilābho vicikicchāya suñño.
Ñāṇapaṭilābho avijjāya suñño.
Pāmojjapaṭilābho aratiyā suñño.
Paṭhamajjhānapaṭilābho nīvaraṇehi suñño …pe…
arahattamaggapaṭilābho sabbakilesehi suñño.
Idaṁ paṭilābhasuññaṁ.
Katamaṁ paṭivedhasuññaṁ?
Nekkhammappaṭivedho kāmacchandena suñño.
Abyāpādappaṭivedho byāpādena suñño.
Ālokasaññāppaṭivedho thinamiddhena suñño.
Avikkhepappaṭivedho uddhaccena suñño.
Dhammavavatthānappaṭivedho vicikicchāya suñño.
Ñāṇappaṭivedho avijjāya suñño.
Pāmojjappaṭivedho aratiyā suñño.
Paṭhamajjhānappaṭivedho nīvaraṇehi suñño …pe…
arahattamaggappaṭivedho sabbakilesehi suñño.
Idaṁ paṭivedhasuññaṁ.
Katamaṁ ekattasuññaṁ, nānattasuññaṁ?
Kāmacchando nānattaṁ, nekkhammaṁ ekattaṁ.
Nekkhammekattaṁ cetayato kāmacchandena suññaṁ.
Byāpādo nānattaṁ, abyāpādo ekattaṁ.
Abyāpādekattaṁ cetayato byāpādena suññaṁ.
Thinamiddhaṁ nānattaṁ, ālokasaññā ekattaṁ.
Ālokasaññekattaṁ cetayato thinamiddhena suññaṁ.
Uddhaccaṁ nānattaṁ, avikkhepo ekattaṁ.
Avikkhepekattaṁ cetayato uddhaccena suññaṁ.
Vicikicchā nānattaṁ, dhammavavatthānaṁ ekattaṁ.
Dhammavavatthānekattaṁ cetayato vicikicchāya suññaṁ.
Avijjā nānattaṁ, ñāṇaṁ ekattaṁ.
Ñāṇekattaṁ cetayato avijjāya suññaṁ.
Arati nānattaṁ, pāmojjaṁ ekattaṁ.
Pāmojjekattaṁ cetayato aratiyā suññaṁ.
Nīvaraṇā nānattaṁ, paṭhamajjhānaṁ ekattaṁ.
Paṭhamajjhānekattaṁ cetayato nīvaraṇehi suññaṁ …pe…
sabbakilesā nānattaṁ, arahattamaggo ekattaṁ.
Arahattamaggekattaṁ cetayato sabbakilesehi suññaṁ.
Idaṁ ekattasuññaṁ nānattasuññaṁ.
Katamaṁ khantisuññaṁ?
Nekkhammakhanti kāmacchandena suññā.
Abyāpādakhanti byāpādena suññā.
Ālokasaññākhanti thinamiddhena suññā.
Avikkhepakhanti uddhaccena suññā.
Dhammavavatthānakhanti vicikicchāya suññā.
Ñāṇakhanti avijjāya suññā.
Pāmojjakhanti aratiyā suññā.
Paṭhamajjhānakhanti nīvaraṇehi suññā …pe…
arahattamaggakhanti sabbakilesehi suññā.
Idaṁ khantisuññaṁ.
Katamaṁ adhiṭṭhānasuññaṁ?
Nekkhammādhiṭṭhānaṁ kāmacchandena suññaṁ.
Abyāpādādhiṭṭhānaṁ byāpādena suññaṁ.
Ālokasaññādhiṭṭhānaṁ thinamiddhena suññaṁ.
Avikkhepādhiṭṭhānaṁ uddhaccena suññaṁ.
Dhammavavatthānādhiṭṭhānaṁ vicikicchāya suññaṁ.
Ñāṇādhiṭṭhānaṁ avijjāya suññaṁ.
Pāmojjādhiṭṭhānaṁ aratiyā suññaṁ.
Paṭhamajjhānādhiṭṭhānaṁ nīvaraṇehi suññaṁ …pe…
arahattamaggādhiṭṭhānaṁ sabbakilesehi suññaṁ.
Idaṁ adhiṭṭhānasuññaṁ.
Katamaṁ pariyogāhaṇasuññaṁ?
Nekkhammapariyogāhaṇaṁ kāmacchandena suññaṁ.
Abyāpādapariyogāhaṇaṁ byāpādena suññaṁ.
Ālokasaññāpariyogāhaṇaṁ thinamiddhena suññaṁ.
Avikkhepapariyogāhaṇaṁ uddhaccena suññaṁ.
Dhammavavatthānapariyogāhaṇaṁ vicikicchāya suññaṁ.
Ñāṇapariyogāhaṇaṁ avijjāya suññaṁ.
Pāmojjapariyogāhaṇaṁ aratiyā suññaṁ.
Paṭhamajjhānapariyogāhaṇaṁ nīvaraṇehi suññaṁ …pe…
arahattamaggapariyogāhaṇaṁ sabbakilesehi suññaṁ.
Idaṁ pariyogāhaṇasuññaṁ.
Katamaṁ sampajānassa pavattapariyādānaṁ sabbasuññatānaṁ paramatthasuññaṁ?
Idha sampajāno nekkhammena kāmacchandassa pavattaṁ pariyādiyati, abyāpādena byāpādassa pavattaṁ pariyādiyati, ālokasaññāya thinamiddhassa pavattaṁ pariyādiyati, avikkhepena uddhaccassa pavattaṁ pariyādiyati, dhammavavatthānena vicikicchāya pavattaṁ pariyādiyati, ñāṇena avijjāya pavattaṁ pariyādiyati, pāmojjena aratiyā pavattaṁ pariyādiyati, paṭhamena jhānena nīvaraṇānaṁ pavattaṁ pariyādiyati …pe…
arahattamaggena sabbakilesānaṁ pavattaṁ pariyādiyati.
Atha vā pana sampajānassa anupādisesāya nibbānadhātuyā parinibbāyantassa idaṁ ceva cakkhupavattaṁ pariyādiyati, aññañca cakkhupavattaṁ na uppajjati.
Idañceva sotapavattaṁ …pe…
ghānapavattaṁ …
jivhāpavattaṁ …
kāyapavattaṁ …
manopavattaṁ pariyādiyati, aññañca manopavattaṁ na uppajjati.
Idaṁ sampajānassa pavattapariyādānaṁ sabbasuññatānaṁ paramatthasuññanti.
Suññakathā niṭṭhitā.
Yuganaddhavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Yuganaddhā saccabojjhaṅgā,
mettā virāgapañcamā;
Paṭisambhidā dhammacakkaṁ,
lokuttarabalasuññāti.
Esa nikāyadharehi ṭhapito, asamo dutiyo pavaro varavaggoti.
PTS vp En 3561. Thus I heard. At one time the Blessed One was living at Sāvatthi in Jeta's Grove, Anāthapiṇḍika's Park. Then the venerable Ānanda went to the Blessed One, and after paying homage to him, he sat down at one side. When he had done so, he asked the Blessed One: “Venerable sir, ‘The world is void, the world is void' is said. In what way is the world void”?
“Because it is void of self or of what belongs to self, therefore ‘the world is void' is said, Ānanda. And what is it that is void of self or of what belongs to self? Eye is void of self or of what belongs to self, visible objects are void of self or of what belongs to self, eye consciousness is void of self or of what belongs to self, eye contact is void of self or of what belongs to self; and any feeling that arises born of eye contact, whether pleasant or painful or neither-painful-nor-pleasant, is also void of self or of what belongs to self. Ear is void of self or of what belongs to self, sounds … Nose is void of self or of what belongs to self, odours … Tongue is void of self or of what belongs to self, flavours … Body is void of self or of what belongs to self, tangible objects … Mind is void of self or of what belongs to self, ideas … mind consciousness … mind contact … any feeling that arises born of mind contact, whether pleasant or painful or neither-painful-nor-pleasant, is also void of self or of what belongs to self. Because it is void of self or of what belongs to self, therefore ‘the world is void' is said”.
2. There is voidness as voidness, voidness of formations, voidness in change, supreme voidness, voidness by characteristic.
There is voidness by suppression, voidness by substitution of opposites, voidness by cutting off, voidness by tranquillization, voidness as escape.
There is internal voidness, external voidness, voidness in both ways.
There is similar voidness, dissimilar voidness.
There is voidness in search, voidness in embracing, voidness in obtainment, voidness in penetration.
There is voidness in unity, voidness in difference.
There is voidness in choice, voidness in steadiness, voidness in fathoming, and voidness in the ultimate meaning of all kinds of voidness, which is the terminating of occurrence in [the Arahant], who is fully aware.
3. What is voidness as voidness?
Eye is void of self or of what belongs to self or of what is permanent or PTS vp En 357 everlasting or eternal or not-subject-to-change. Ear … Nose … Tongue … Body … Mind is void of self or of what belongs to self or of what is permanent or everlasting or eternal or not-subject-to-change.
This is voidness as voidness.
4. What is voidness of formations?
There are three kinds of formation: the formation of merit, the formation of demerit, and the formation of imperturbability.
The formation of merit is void of the formation of demerit and of the formation of imperturbability. The formation of demerit is void of the formation of merit and of the formation of imperturbability. The formation of imperturbability is void of the formation of merit and of the formation of demerit.
There are these three kinds of formation.
There are three more kinds of formation: the body formation, the speech formation, and the cognizance formation.
The body formation is void of the speech formation and the cognizance formation. The speech formation is void of the body formation and the cognizance formation. The cognizance formation is void of the body formation and the speech formation.
There are these three kinds of formation.
There are three more kinds of formation: past formations, future formations, and presently arisen formations.
Past formations are void of future and presently-arisen formations. Future formations are void of past formations and presently-arisen formations. Presently-arisen formations are void of past formations and future formations.
There are these three kinds of formation.
This is voidness of formations.
5. What is voidness in change? Born materiality is void of individual essence; disappeared materiality is both changed and void. Born feeling is void of individual essence; disappeared feeling is both changed and void. Born perception … [and so on with 199 of the 201 ideas listed in Tr. I § 5, omitting the last two members of the Dependent Origination, up to] … Born being is void of individual essence; disappeared being is both changed and void.
6. What is supreme voidness? This idea is supreme, this idea is best, this idea is excellent, that is to say, the stilling of all formations, the relinquishing of all substrata of being, the exhaustion (destruction) of craving, the fading away of greed, cessation, nibbana.
This is supreme voidness.
7. What is voidness by characteristic?
There PTS vp En 358 are two kinds of characteristics: the characteristic of the fool and the characteristic of the wise man. The characteristic of the fool is void of the characteristic of the wise man, and the characteristic of the wise man is void of the characteristic of the fool.
There are three kinds of characteristic: the characteristic of arising, the characteristic of fall, and the characteristic of the alteration of what is present. The characteristic of arising is void of the characteristic of fall and the characteristic of the alteration of what is present. The characteristic of fall is void of the characteristic of arising and the characteristic of the alteration of what is present. The characteristic of the alteration of what is present is void of the characteristic of arising and the characteristic of fall. Materiality's characteristic of arising is void of its characteristic of fall and its characteristic of the alteration of what is present; materiality's characteristic of fall is void of its characteristic of arising and its characteristic of the alteration of what is present; materiality's characteristic of the alteration of what is present is void of its characteristic of arising and its characteristic of fall. Feeling's characteristic of arising … [and so on with all the rest of the 201 ideas listed in Tr. I § 5 up to] … ageing-and-death's characteristic of the alteration of what is present is void of its characteristic of arising and its characteristic of fall.
This is voidness by characteristic.
8. What is voidness by suppression?
Zeal for sensual desires is suppressed and is void through renunciation. Ill-will is suppressed and is void through non-ill-will … [and so on with the rest of the seven hindrances and their opposites, the four jhanas, the four immaterial attainments, the eighteen principal insights, and the four paths, up to] … all defilements are suppressed and are void through the arahant path.
This is voidness by suppression.
9. What is voidness by substitution of opposites?
Through renunciation zeal for sensual-desires is void by substitution of that opposite. Through non-ill-will ill-will is void by substitution of that opposite … [and so on as above, omitting the four paths, up to] … Through contemplation of turning away misinterpretation due to bondage is void by substitution of that opposite.
This is voidness by substitution of opposites.
10. What is voidness by cutting off?
Through renunciation zeal for sensual-desires is both cut off and void. Through non-ill-will … [and so on up to] … Through the arahant path all defilements are both cut off and void.
This is voidness by cutting off.
PTS vp En 35911. What is voidness by tranquillization?
Through renunciation zeal for sensual-desires is both tranquillized and void. Through non-ill-will … [and so on up to] … Through the arahant path all defilements are both tranquillized and void.
This is voidness by tranquillization.
12. What is voidness as escape?
Through renunciation zeal for sensual-desires is both escaped from and is void. Through non-ill-will … [and so on up to] … Through the arahant path all formations are both escaped from and are void.
This is voidness as escape.
13. What is internal voidness?
Internally the eye is void of self or of what belongs to self or of what is permanent or everlasting or not-subject-to-change. Internally the ear … Internally the nose … Internally the tongue … Internally the body … Internally the mind is void of self or of what belongs to self or of what is permanent or everlasting or eternal or not-subject-to-change.
This is internal voidness.
14. What is external voidness?
Externally visible objects are void of self or of what belongs to self or of what is permanent or everlasting or eternal or not-subject-to-change. Externally sounds … Externally odours … Externally flavours … Externally tangible objects … Externally ideas are void of self or of what belongs to self or of what is permanent or everlasting or eternal or not-subject-to-change.
This is external voidness.
15. What is voidness in both ways?
Internally the eye and externally visible objects are both void of self or of what belongs to self or of what is permanent or everlasting or eternal or not-subject-to-change. Internally the ear and externally sounds … Internally the nose and externally odours … Internally the tongue and externally flavours … Internally the body and externally tangible objects … Internally the mind and externally ideas are both void of self or of what belongs to self or of what is permanent or everlasting or eternal or not-subject-to-change.
This is voidness in both ways.
16. What is similar voidness?
The six internal bases are both similar and void. The six external bases are both similar and void. The six groups of consciousness are both similar and void. The six groups of contact are both similar and void. The six groups of feeling are both similar and void. The six groups of perception are both similar and void. The six groups of volition are both similar and void.
This is similar voidness.
PTS vp En 36017. What is dissimilar voidness?
The six internal bases are both dissimilar from and void of the six external bases. The six external bases are both dissimilar from and void of the six groups of consciousness. The six groups of consciousness are dissimilar from and void of the six groups of contact. The six groups of contact are dissimilar from and void of the six groups of feeling. The six groups of feeling are dissimilar from and void of the six groups of perception. The six groups of perception are dissimilar from and void of the six groups of volition.
This is dissimilar voidness.
18. What is voidness in search?
Search for renunciation is void of zeal for sensual-desires. Search for opposites, the four jhanas, the four immaterial attainments, the eighteen principal insights, and the four paths, … [up to] … Search for the arahant path is void of all defilements.
This is voidness in search.
19. What is voidness in embracing?
The embracing of renunciation is void of zeal for sensual-desires. The embracing of non-ill-will … [and so on] … The embracing of the arahant path is void of all defilements.
This is voidness in embracing.
20. What is voidness in obtainment?
The obtainment of renunciation is void of zeal for sensual-desires. The obtainment of non-ill-will … [and so on] … The obtainment of the arahant path is void of all defilements.
This is voidness in obtainment.
21. What is voidness in penetration?
The penetrating of renunciation is void of zeal for sensual-desires. The penetrating of non-ill-will … [and so on] … The penetrating of the arahant path is void of all defilements.
This is voidness in penetration.
22. What are voidness in unity and voidness in difference?
Zeal for sensual-desires is difference and renunciation is unity; there is voidness of zeal for sensual-desires in one willing the unity of renunciation. Ill-will is difference … [and so on] … All defilements are difference and the arahant path is unity; there is voidness of all defilements in one willing the arahant path.
This is voidness in unity and voidness in difference.
23. What is voidness in choice?
Choice of renunciation is void of zeal for sensual-desires. Choice of PTS vp En 361 non-ill-will [and so on] … Choice of the arahant path is void of all defilements.
This is voidness in choice.
24. What is voidness in steadiness?
Steadiness of renunciation is void of zeal for sensual-desires. Steadiness of non-ill-will … [and so on] … Steadiness of the arahant path is void of all defilements.
This is voidness in steadiness.
25. What is voidness in fathoming?
Fathoming renunciation is void of zeal for sensual-desires. Fathoming non-ill-will … [and so on] … Fathoming the arahant path is void of all defilements.
This is voidness in fathoming.
26. What is voidness in the ultimate meaning of all kinds of voidness, which is the terminating of occurrence in [the Arahant], who is fully aware?
Here [in what remains of this same life] through renunciation one who is fully aware terminates the occurrence of zeal for sensual-desires; through non-ill-will he terminates the occurrence of ill-will; through perception of light … [and so on] … through the arahant path he terminates all defilements.
Or else, through the nibbana principle without [result of past] clinging left, in one who is fully aware this occurrence of eye ends and no further occurrence of eye arises; this occurrence of ear … of nose … of tongue … of body … this occurrence of mind ends and no further occurrence of mind arises.
This is voidness in the ultimate meaning of all kinds of voidness, which is the terminating of occurrence in [the Arahant], who is fully aware.
End of treatise on voidness.
End of Second Division on Coupling
Here is the list of contents of that Division:
Coupling, actualities, enlightenment-factors,
Loving Kindness, and fading as fifth,
Discriminations, the Wheel-of-the-True Idea,
The supramundane, the powers, and voidness.
Tôi đã được nghe như vầy: Một thời, đức Thế Tôn ngự tại Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Khi ấy, đại đức Ānanda đã đi đến gặp đức Thế Tôn, sau khi đến đã đảnh lễ đức Thế Tôn rồi ngồi xuống ở một bên. Khi đã ngồi xuống một bên, đại đức Ānanda đã bạch với đức Thế Tôn điều này:
- Bạch ngài, được nói rằng: ‘Thế giới là không, thế giới là không.’ Bạch ngài, cho đến như thế nào được nói rằng: ‘Thế giới là không’?
- Này Ānanda, bởi vì là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã, do đó được nói rằng: ‘Thế giới là không.’ Và này Ānanda, cái gì là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã? Này Ānanda, mắt là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã. Các sắc là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã. Nhãn thức là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã. Nhãn xúc là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã. Cảm thọ nào được sanh lên do duyên nhãn xúc dầu là lạc, hoặc là khổ, hoặc là không khổ không lạc, cảm thọ ấy cũng là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã.
Tai là không … Các thinh là không … Mũi là không … Các khí là không … Lưỡi là không … Các vị là không … Thân là không … Các xúc là không … Ý là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã. Các pháp là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã. Ý thức là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã. Ý xúc là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã. Cảm thọ nào được sanh lên do duyên ý xúc dầu là lạc, hoặc là khổ, hoặc là không khổ không lạc, cảm thọ ấy cũng là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã. Này Ānanda, bởi vì là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã, do đó được nói rằng: ‘Thế giới là không.’
Không đối với không, không đối với các hành, không do sự chuyển biến, không tối thắng, không do tướng trạng, không do áp chế, không đối với chi phần ấy, không do đoạn trừ, không do tịnh lặng, không do xuất ly, không đối với nội phần, không đối với ngoại phần, không đối với cả hai (nội và ngoại phần), không của cùng nhóm, không do khác nhóm, không do tầm cầu, không do nắm giữ, không do thành đạt, không do thấu triệt, không do tính chất giống nhau, không do tính chất khác biệt, không do nhẫn nại, không do khẳng định, không do thâm nhập, sự chấm dứt vận hành của vị có sự nhận biết rõ rệt là không theo ý nghĩa tuyệt đối của tất cả không tánh.
Cái gì là không đối với không? Mắt là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã, đối với vật thường còn, đối với vật vững bền, đối với vật vĩnh viễn, hoặc đối với pháp không chuyển biến. Tai là không … Mũi là không … Lưỡi là không … Thân là không … Ý là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã, đối với vật thường còn, đối với vật vững bền, đối với vật vĩnh viễn, hoặc đối với pháp không chuyển biến. Đây là không đối với không.
Cái gì là không đối với các hành? Có ba hành: phúc hành, phi phúc hành, bất động hành.* Phúc hành là không đối với phi phúc hành và đối với bất động hành. Phi phúc hành là không đối với phúc hành và đối với bất động hành. bất động hành là không đối với phúc hành và đối với phi phúc hành. Đây là ba hành.
Còn có ba hành khác nữa: thân hành, khẩu hành, ý hành. Thân hành là không đối với khẩu hành và đối với ý hành. Khẩu hành là không đối với thân hành và đối với ý hành. Ý hành là không đối với thân hành và đối với khẩu hành. Đây là ba hành.
Còn có ba hành khác nữa: Hành thời quá khứ, hành thời vị lai, hành thời hiện tại. Hành thời quá khứ là không đối với hành thời vị lai và thời hiện tại. Hành thời vị lai là không đối với hành thời quá khứ và thời hiện tại. Hành thời hiện tại là không đối với hành thời quá khứ và thời vị lai. Đây là ba hành. Đây là không đối với các hành.
Cái gì là không do sự chuyển biến? Sắc được sanh lên là không do bản thể, sắc đã qua không những là đã chuyển biến mà còn là không. Thọ được sanh lên là không do bản thể, thọ đã qua không những là đã chuyển biến mà còn là không. Tưởng được sanh lên … Các hành được sanh lên … Thức được sanh lên … Mắt được sanh lên … Hữu được sanh lên là không do bản thể, hữu đã qua không những là đã chuyển biến mà còn là không. Đây là không do sự chuyển biến.
Cái gì là không tối thắng? Địa vị này là tối thắng, địa vị này là hạng nhất, địa vị này là phi thường, tức là sự yên lặng của tất cả các hành, sự từ bỏ tất cả các mầm tái sanh, sự đoạn tận ái, sự ly tham ái, sự diệt tận, Niết Bàn. Đây là không tối thắng.
Cái gì là không do tướng trạng? Có hai tướng trạng: Tướng trạng của kẻ ngu và tướng trạng của người trí. Tướng trạng của kẻ ngu là không so với tướng trạng của người trí. Tướng trạng của người trí là không so với tướng trạng của kẻ ngu.
Có ba tướng trạng: Tướng trạng sanh lên, tướng trạng hoại diệt, tướng trạng thay đổi trong khi tồn tại. Tướng trạng sanh lên là không đối với tướng trạng hoại diệt và đối với tướng trạng thay đổi trong khi tồn tại. Tướng trạng hoại diệt là không đối với tướng trạng sanh lên và đối với tướng trạng thay đổi trong khi tồn tại. Tướng trạng thay đổi trong khi tồn tại là không đối với tướng trạng sanh lên và đối với tướng trạng hoại diệt.
Đối với sắc, tướng trạng sanh lên là không đối với tướng trạng hoại diệt và đối với tướng trạng đổi thay khi trụ lại. Đối với sắc, tướng trạng hoại diệt là không đối với tướng trạng sanh lên và đối với tướng trạng đổi thay khi trụ lại. Đối với sắc, tướng trạng đổi thay khi trụ lại là không đối với tướng trạng sanh lên và đối với tướng trạng hoại diệt. Đối với thọ … tưởng … các hành … thức … mắt … lão tử, tướng trạng sanh lên là không đối với tướng trạng hoại diệt và đối với tướng trạng đổi thay khi trụ lại. Đối với lão tử, tướng trạng hoại diệt là không đối với tướng trạng sanh lên và đối với tướng trạng đổi thay khi trụ lại. Đối với lão tử, tướng trạng đổi thay khi trụ lại là không đối với tướng trạng sanh lên và đối với tướng trạng hoại diệt. Đây là không do tướng trạng.
Cái gì là không do áp chế? Do sự thoát ly, ước muốn trong các dục được áp chế và là không. Do không sân độc, sân độc được áp chế và là không. Do sự nghĩ tưởng về ánh sáng, sự lờ đờ buồn ngủ được áp chế và là không. Do không tản mạn, sự phóng dật được áp chế và là không. Do xác định pháp, hoài nghi được áp chế và là không. Do trí, vô minh được áp chế và là không. Do hân hoan, sự không hứng thú được áp chế và là không. Do sơ thiền, các pháp ngăn che được áp chế và là không. …(như trên)… Do Đạo A-la-hán, toàn bộ phiền não được áp chế và là không. Đây là không do áp chế.
Cái gì là không đối với chi phần ấy? Do sự thoát ly, ước muốn trong các dục là không đối với chi phần ấy. Do không sân độc, sân độc là không đối với chi phần ấy. Do sự nghĩ tưởng về ánh sáng, sự lờ đờ buồn ngủ là không đối với chi phần ấy. Do không tản mạn, sự phóng dật là không đối với chi phần ấy. Do xác định pháp, hoài nghi là không đối với chi phần ấy. Do trí, vô minh là không đối với chi phần ấy. Do hân hoan, sự không hứng thú là không đối với chi phần ấy. Do sơ thiền, các pháp ngăn che là không đối với chi phần ấy. …(như trên)… Do quán xét về ly khai, cố chấp vào sự ràng buộc là không đối với chi phần ấy. Đây là không đối với chi phần ấy.
Cái gì là không do đoạn trừ? Do sự thoát ly, ước muốn trong các dục được đoạn trừ và là không. Do không sân độc, sân độc được đoạn trừ và là không. Do nghĩ tưởng về ánh sáng, sự lờ đờ buồn ngủ được đoạn trừ và là không. Do không tản mạn, sự phóng dật được đoạn trừ và là không. Do xác định pháp, hoài nghi được đoạn trừ và là không. Do trí, vô minh được đoạn trừ và là không. Do hân hoan, sự không hứng thú được đoạn trừ và là không. Do sơ thiền, các pháp ngăn che được đoạn trừ và là không. …(nt)… Do Đạo A-la-hán, toàn bộ phiền não được đoạn trừ và là không. Đây là không do đoạn trừ.
Cái gì là không do tịnh lặng? Do sự thoát ly, ước muốn trong các dục được tịnh lặng và là không. Do không sân độc, sân độc được tịnh lặng và là không. Do nghĩ tưởng về ánh sáng, sự lờ đờ buồn ngủ được tịnh lặng và là không. Do không tản mạn, phóng dật được tịnh lặng và là không. Do xác định pháp, hoài nghi được tịnh lặng và là không.
Do trí, vô minh được tịnh lặng và là không. Do hân hoan, sự không hứng thú được tịnh lặng và là không. Do sơ thiền, các pháp ngăn che được tịnh lặng và là không. …(như trên)… Do Đạo A-la-hán, toàn bộ phiền não được tịnh lặng và là không. Đây là không do tịnh lặng.
Cái gì là không do xuất ly? Do sự thoát ly, ước muốn trong các dục được xuất ly và là không. Do không sân độc, sân độc được xuất ly và là không. Do sự nghĩ tưởng về ánh sáng, sự lờ đờ buồn ngủ được xuất ly và là không. Do không tản mạn, sự phóng dật được xuất ly và là không. Do xác định pháp, hoài nghi được xuất ly và là không. Do trí, vô minh được xuất ly và là không. Do hân hoan, sự không hứng thú được xuất ly và là không. Do sơ thiền, các pháp ngăn che được xuất ly và là không. …(như trên)… Do Đạo A-la-hán, toàn bộ phiền não được xuất ly và là không. Đây là không do xuất ly.
Cái gì là không đối với nội phần? Mắt thuộc nội phần là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã, đối với vật thường còn, đối với vật vững bền, đối với vật vĩnh viễn, hoặc đối với pháp không chuyển biến. Tai thuộc nội phần là không … Mũi thuộc nội phần là không … Lưỡi thuộc nội phần là không … Thân thuộc nội phần là không … Ý thuộc nội phần là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã, đối với vật thường còn, đối với vật vững bền, đối với vật vĩnh viễn, hoặc đối với pháp không chuyển biến. Đây là không đối với nội phần.
Cái gì là không đối với ngoại phần? Các sắc thuộc ngoại phần là không …(như trên)… Các pháp thuộc ngoại phần là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã, đối với vật thường còn, đối với vật vững bền, đối với vật vĩnh viễn, hoặc đối với pháp không chuyển biến. Đây là không đối với ngoại phần.
Cái gì là không đối với cả hai? Mắt thuộc nội phần và các sắc thuộc ngoại phần, cả hai điều này là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã, đối với vật thường còn, đối với vật vững bền, đối với vật vĩnh viễn, hoặc đối với pháp không chuyển biến. Tai thuộc nội phần và các thinh thuộc ngoại phần … Mũi thuộc nội phần và các khí thuộc ngoại phần … Lưỡi thuộc nội phần và các vị thuộc ngoại phần … Thân thuộc nội phần và các xúc thuộc ngoại phần … Ý thuộc nội phần và các pháp thuộc ngoại phần, cả hai điều này là không đối với tự ngã hoặc đối với vật thuộc về tự ngã, đối với vật thường còn, đối với vật vững bền, đối với vật vĩnh viễn, hoặc đối với pháp không chuyển biến. Điều này là không đối với cả hai.
Cái gì là không của cùng nhóm? Sáu nội xứ là cùng nhóm và là không. Sáu ngoại xứ là cùng nhóm và là không. Sáu nhóm của thức là cùng nhóm và là không. Sáu nhóm của xúc là cùng nhóm và là không. Sáu nhóm của thọ là cùng nhóm và là không. Sáu nhóm của tưởng là cùng nhóm và là không. Sáu nhóm của tư là cùng nhóm và là không. Đây là không của cùng nhóm.
Cái gì là không do khác nhóm? Sáu nội xứ đối với sáu ngoại xứ là khác nhóm và là không. Sáu xứ ngoại đối với sáu nhóm của thức là khác nhóm và là không. Sáu nhóm của thức đối với sáu nhóm của xúc là khác nhóm và là không. Sáu nhóm của xúc đối với sáu nhóm của thọ là khác nhóm và là không. Sáu nhóm của thọ đối với sáu nhóm của tưởng là khác nhóm và là không. Sáu nhóm của tưởng đối với sáu nhóm của tư là khác nhóm và là không. Đây là không do khác nhóm.
Cái gì là không do tầm cầu? Tầm cầu sự thoát ly là không đối với ước muốn trong các dục. Tầm cầu sự không sân độc là không đối với sân độc. Tầm cầu sự nghĩ tưởng về ánh sáng là không đối với sự lờ đờ buồn ngủ. Tầm cầu sự không tản mạn là không đối với phóng dật. Tầm cầu sự xác định pháp là không đối với hoài nghi. Tầm cầu trí là không đối với vô minh. Tầm cầu sự hân hoan là không đối với sự không hứng thú. Tầm cầu sơ thiền là không đối với các pháp ngăn che. …(như trên)… Tầm cầu Đạo A-la-hán là không đối với toàn bộ phiền não. Đây là không do tầm cầu.
Cái gì là không do nắm giữ? Nắm giữ sự thoát ly là không đối với ước muốn trong các dục. Nắm giữ sự không sân độc là không đối với sân độc. Nắm giữ sự nghĩ tưởng về ánh sáng là không đối với sự lờ đờ buồn ngủ. Nắm giữ sự không tản mạn là không đối với sự phóng dật. Nắm giữ sự xác định pháp là không đối với hoài nghi. Nắm giữ trí là không đối với vô minh. Nắm giữ sự hân hoan là không đối với sự không hứng thú. Nắm giữ sơ thiền là không đối với các pháp ngăn che. …(như trên)… Nắm giữ Đạo A-la-hán là không đối với toàn bộ phiền não. Đây là không do nắm giữ.
Cái gì là không do thành đạt? Thành đạt sự thoát ly là không đối với ước muốn trong các dục. Thành đạt sự không sân độc là không đối với sân độc. Thành đạt sự nghĩ tưởng về ánh sáng là không đối với sự lờ đờ buồn ngủ. Thành đạt sự không tản mạn là không đối với phóng dật. Thành đạt sự xác định pháp là không đối với hoài nghi. Thành đạt trí là không đối với vô minh. Thành đạt sự hân hoan là không đối với sự không hứng thú. Thành đạt sơ thiền là không đối với các pháp ngăn che. …(như trên)… Thành đạt Đạo A-la-hán là không đối với toàn bộ phiền não. Đây là không do thành đạt.
Cái gì là không do thấu triệt? Thấu triệt sự thoát ly là không đối với ước muốn trong các dục. Thấu triệt sự không sân độc là không đối với sân độc. Thấu triệt sự nghĩ tưởng về ánh sáng là không đối với sự lờ đờ buồn ngủ. Thấu triệt sự không tản mạn là không đối với phóng dật. Thấu triệt sự xác định pháp là không đối với hoài nghi. Thấu triệt trí là không đối với vô minh. Thấu triệt sự hân hoan là không đối với sự không hứng thú. Thấu triệt sơ thiền là không đối với các pháp ngăn che. …(như trên)… Thấu triệt Đạo A-la-hán là không đối với toàn bộ phiền não. Đây là không do thấu triệt.
Cái gì là không do tính chất giống nhau, là không do tính chất khác biệt? Ước muốn trong các dục là có tính chất khác biệt, sự thoát ly là có tính chất giống nhau. Vị đang suy nghĩ về tính chất giống nhau của sự thoát ly, đối với vị ấy là không về ước muốn trong các dục. Sân độc là có tính chất khác biệt, không sân độc là có tính chất giống nhau. Vị đang suy nghĩ về tính chất giống nhau của không sân độc, đối với vị ấy là không về sân độc. Sự lờ đờ buồn ngủ là có tính chất khác biệt, sự nghĩ tưởng về ánh sáng là có tính chất giống nhau. Vị đang suy nghĩ về tính chất giống nhau của sự nghĩ tưởng về ánh sáng, đối với vị ấy là không về sự lờ đờ buồn ngủ. Phóng dật là có tính chất khác biệt, sự không tản mạn là có tính chất giống nhau. Vị đang suy nghĩ về tính chất giống nhau của sự không tản mạn, đối với vị ấy là không về phóng dật. Hoài nghi là có tính chất khác biệt, sự xác định pháp là có tính chất giống nhau. Vị đang suy nghĩ về tính chất giống nhau của sự xác định pháp, đối với vị ấy là không về hoài nghi. Vô minh là có tính chất khác biệt, trí là có tính chất giống nhau. Vị đang suy nghĩ về tính chất giống nhau của trí, đối với vị ấy là không về vô minh. Sự không hứng thú là có tính chất khác biệt, hân hoan là có tính chất giống nhau. Vị đang suy nghĩ về tính chất giống nhau của hân hoan, đối với vị ấy là không về sự không hứng thú. Các pháp ngăn che là có tính chất khác biệt, sơ thiền là có tính chất giống nhau. Vị đang suy nghĩ về tính chất giống nhau của sơ thiền, đối với vị ấy là không về các pháp ngăn che. …(như trên)… Toàn bộ phiền não là có tính chất khác biệt, Đạo A-la-hán là có tính chất giống nhau. Vị đang suy nghĩ về tính chất giống nhau của Đạo A-la-hán, đối với vị ấy là không về toàn bộ phiền não. Đây là không do tính chất giống nhau, là không do tính chất khác biệt.
Cái gì là không do nhẫn nại? Nhẫn nại đối với sự thoát ly là không đối với ước muốn trong các dục. Nhẫn nại đối với sự không sân độc là không đối với sân độc. Nhẫn nại đối với sự nghĩ tưởng về ánh sáng là không đối với sự lờ đờ buồn ngủ. Nhẫn nại đối với sự không tản mạn là không đối với phóng dật. Nhẫn nại đối với sự xác định pháp là không đối với hoài nghi. Nhẫn nại đối với trí là không đối với vô minh. Nhẫn nại đối với sự hân hoan là không đối với sự không hứng thú. Nhẫn nại đối với sơ thiền là không đối với các pháp ngăn che. …(như trên)… Nhẫn nại đối với Đạo A-la-hán là không đối với toàn bộ phiền não. Đây là không do nhẫn nại.
Cái gì là không do khẳng định? Khẳng định sự thoát ly là không đối với ước muốn trong các dục. Khẳng định không sân độc là không đối với sự sân độc. Khẳng định sự nghĩ tưởng về ánh sáng là không đối với sự lờ đờ buồn ngủ. Khẳng định sự không tản mạn là không đối với sự phóng dật. Khẳng định sự xác định pháp là không đối với hoài nghi. Khẳng định trí là không đối với vô minh. Khẳng định sự hân hoan là không đối với không hứng thú. Khẳng định sơ thiền là không đối với các pháp ngăn che. …(nt)… Khẳng định Đạo A-la-hán là không đối với toàn bộ phiền não. Đây là không do khẳng định.
Cái gì là không do thâm nhập? Thâm nhập sự thoát ly là không đối với ước muốn trong các dục. Thâm nhập sự không sân độc là không đối với sân độc. Thâm nhập sự nghĩ tưởng về ánh sáng là không đối với sự lờ đờ buồn ngủ. Thâm nhập sự không tản mạn là không đối với sự phóng dật. Thâm nhập sự xác định pháp là không đối với hoài nghi. Thâm nhập trí là không đối với vô minh. Thâm nhập sự hân hoan là không đối với sự không hứng thú. Thâm nhập sơ thiền là không đối với các pháp ngăn che. …(như trên)… Thâm nhập Đạo A-la-hán là không đối với toàn bộ phiền não. Đây là không do thâm nhập.
Sự chấm dứt vận hành gì ở vị có sự nhận biết rõ rệt là không theo ý nghĩa tuyệt đối của tất cả không tánh? Ở đây, vị có sự nhận biết rõ rệt, chấm dứt sự vận hành của ước muốn trong các dục nhờ vào sự thoát ly, chấm dứt sự vận hành của sân độc nhờ vào không sân độc, chấm dứt sự vận hành của sự lờ đờ buồn ngủ nhờ vào sự nghĩ tưởng về ánh sáng, chấm dứt sự vận hành của phóng dật nhờ vào không tản mạn, chấm dứt sự vận hành của hoài nghi nhờ vào sự xác định pháp, chấm dứt sự vận hành của vô minh nhờ vào trí, chấm dứt sự vận hành của không hứng thú nhờ vào hân hoan, chấm dứt sự vận hành của các pháp ngăn che nhờ vào sơ thiền …(như trên)… chấm dứt sự vận hành của toàn bộ phiền não nhờ vào Đạo A-la-hán.
Hoặc là đối với vị có sự nhận biết rõ rệt đang Vô Dư Niết Bàn ở cảnh giới Niết Bàn không còn dư sót, sự vận hành này của mắt được chấm dứt và sự vận hành khác của mắt không sanh lên, sự vận hành này của tai …(như trên)… sự vận hành này của mũi …(như trên)… sự vận hành này của lưỡi …(như trên)… sự vận hành này của thân …(nt)… sự vận hành này của ý được chấm dứt và sự vận hành khác của ý không sanh lên. Sự chấm dứt vận hành này ở vị có sự nhận biết rõ rệt là không theo ý nghĩa tuyệt đối của tất cả không tánh.
Phần Giảng về Không được đầy đủ.
Phẩm Kết Hợp Chung là phần thứ nhì.
Tóm lược phẩm này:
Kết hợp chung, chân lý, → các chi phần giác ngộ,
tâm từ, ly tham ái là phần giảng thứ năm,
(các phương pháp) phân tích, bánh xe về Chánh Pháp,
tối thượng ở thế gian, lực, và không (là mười)
Phần quý báu của các Bộ Kinh đã được thành lập này là phẩm thứ nhì, cao quý, tuyệt vời, không gì sánh được.
Evaṁ me sutaṁ—
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
Atha kho āyasmā ānando yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi.
Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā ānando bhagavantaṁ etadavoca—
“‘Suñño loko, suñño loko’ti, bhante, vuccati.
Kittāvatā nu kho, bhante, ‘suñño loko’ti vuccatī”ti?
“Yasmā kho, ānanda, suññaṁ attena vā attaniyena vā, tasmā ‘suñño loko’ti vuccati.
Kiñcānanda, suññaṁ attena vā attaniyena vā?
Cakkhu kho, ānanda, suññaṁ attena vā attaniyena vā.
Rūpā suññā attena vā attaniyena vā.
Cakkhuviññāṇaṁ suññaṁ attena vā attaniyena vā.
Cakkhusamphasso suñño attena vā attaniyena vā.
Yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā, tampi suññaṁ attena vā attaniyena vā.
Sotaṁ suññaṁ …pe…
saddā suññā …
ghānaṁ suññaṁ …
gandhā suññā …
jivhā suññā …
rasā suññā …
kāyo suñño …
phoṭṭhabbā suññā …
mano suñño attena vā attaniyena vā.
Dhammā suññā attena vā attaniyena vā.
Manoviññāṇaṁ suññaṁ attena vā attaniyena vā.
Manosamphasso suñño attena vā attaniyena vā.
Yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā, tampi suññaṁ attena vā attaniyena vā.
Yasmā kho, ānanda, suññaṁ attena vā attaniyena vā tasmā ‘suñño loko’ti vuccatī”ti.
10.1. Mātikā
Suññasuññaṁ, saṅkhārasuññaṁ, vipariṇāmasuññaṁ, aggasuññaṁ, lakkhaṇasuññaṁ, vikkhambhanasuññaṁ, tadaṅgasuññaṁ, samucchedasuññaṁ, paṭippassaddhisuññaṁ, nissaraṇasuññaṁ, ajjhattasuññaṁ, bahiddhāsuññaṁ, dubhatosuññaṁ, sabhāgasuññaṁ, visabhāgasuññaṁ, esanāsuññaṁ, pariggahasuññaṁ, paṭilābhasuññaṁ, paṭivedhasuññaṁ, ekattasuññaṁ, nānattasuññaṁ, khantisuññaṁ, adhiṭṭhānasuññaṁ, pariyogāhaṇasuññaṁ, sampajānassa pavattapariyādānaṁ sabbasuññatānaṁ paramatthasuññaṁ. [25]
10.2. Niddesa
Katamaṁ suññasuññaṁ?
Cakkhu suññaṁ attena vā attaniyena vā niccena vā dhuvena vā sassatena vā avipariṇāmadhammena vā.
Sotaṁ suññaṁ …pe…
ghānaṁ suññaṁ …
jivhā suññā …
kāyo suñño …
mano suñño attena vā attaniyena vā niccena vā dhuvena vā sassatena vā avipariṇāmadhammena vā.
Idaṁ suññasuññaṁ.
Katamaṁ saṅkhārasuññaṁ?
Tayo saṅkhārā—
puññābhisaṅkhāro, apuññābhisaṅkhāro, āneñjābhisaṅkhāro.
Puññābhisaṅkhāro apuññābhisaṅkhārena ca āneñjābhisaṅkhārena ca suñño.
Apuññābhisaṅkhāro puññābhisaṅkhārena ca āneñjābhisaṅkhārena ca suñño.
Āneñjābhisaṅkhāro puññābhisaṅkhārena ca apuññābhisaṅkhārena ca suñño.
Ime tayo saṅkhārā.
Aparepi tayo saṅkhārā—
kāyasaṅkhāro, vacīsaṅkhāro, cittasaṅkhāro.
Kāyasaṅkhāro vacīsaṅkhārena ca cittasaṅkhārena ca suñño.
Vacīsaṅkhāro kāyasaṅkhārena ca cittasaṅkhārena ca suñño.
Cittasaṅkhāro kāyasaṅkhārena ca vacīsaṅkhārena ca suñño.
Ime tayo saṅkhārā.
Aparepi tayo saṅkhārā—
atītā saṅkhārā, anāgatā saṅkhārā, paccuppannā saṅkhārā.
Atītā saṅkhārā anāgatehi ca paccuppannehi ca saṅkhārehi suññā.
Anāgatā saṅkhārā atītehi ca paccuppannehi ca saṅkhārehi suññā paccuppannā saṅkhārā atītehi ca anāgatehi ca saṅkhārehi suññā.
Ime tayo saṅkhārā;
idaṁ saṅkhārasuññaṁ.
Katamaṁ vipariṇāmasuññaṁ?
Jātaṁ rūpaṁ sabhāvena suññaṁ.
Vigataṁ rūpaṁ vipariṇatañceva suññañca.
Jātā vedanā sabhāvena suññā.
Vigatā vedanā vipariṇatā ceva suññā ca …pe…
jātā saññā …
jātā saṅkhārā …
jātaṁ viññāṇaṁ …
jātaṁ cakkhu …pe…
jāto bhavo sabhāvena suñño.
Vigato bhavo vipariṇato ceva suñño ca.
Idaṁ vipariṇāmasuññaṁ.
Katamaṁ aggasuññaṁ?
Aggametaṁ padaṁ seṭṭhametaṁ padaṁ visiṭṭhametaṁ padaṁ yadidaṁ sabbasaṅkhārasamatho sabbūpadhipaṭinissaggo taṇhakkhayo virāgo nirodho nibbānaṁ.
Idaṁ aggasuññaṁ.
Katamaṁ lakkhaṇasuññaṁ?
Dve lakkhaṇāni—
bālalakkhaṇañca paṇḍitalakkhaṇañca.
Bālalakkhaṇaṁ paṇḍitalakkhaṇena suññaṁ.
Paṇḍitalakkhaṇaṁ bālalakkhaṇena suññaṁ.
Tīṇi lakkhaṇāni—
uppādalakkhaṇaṁ, vayalakkhaṇaṁ, ṭhitaññathattalakkhaṇaṁ.
Uppādalakkhaṇaṁ vayalakkhaṇena ca ṭhitaññathattalakkhaṇena ca suññaṁ.
Vayalakkhaṇaṁ uppādalakkhaṇena ca ṭhitaññathattalakkhaṇena ca suññaṁ, ṭhitaññathattalakkhaṇaṁ uppādalakkhaṇena ca vayalakkhaṇena ca suññaṁ.
Rūpassa uppādalakkhaṇaṁ vayalakkhaṇena ca ṭhitaññathattalakkhaṇena ca suññaṁ.
Rūpassa vayalakkhaṇaṁ uppādalakkhaṇena ca ṭhitaññathattalakkhaṇena ca suññaṁ.
Rūpassa ṭhitaññathattalakkhaṇaṁ uppādalakkhaṇena ca vayalakkhaṇena ca suññaṁ.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhārānaṁ …
viññāṇassa …
cakkhussa …
jarāmaraṇassa uppādalakkhaṇaṁ vayalakkhaṇena ca ṭhitaññathattalakkhaṇena ca suññaṁ.
Jarāmaraṇassa vayalakkhaṇaṁ uppādalakkhaṇena ca ṭhitaññathattalakkhaṇena ca suññaṁ.
Jarāmaraṇassa ṭhitaññathattalakkhaṇaṁ uppādalakkhaṇena ca vayalakkhaṇena ca suññaṁ.
Idaṁ lakkhaṇasuññaṁ.
Katamaṁ vikkhambhanasuññaṁ?
Nekkhammena kāmacchando vikkhambhito ceva suñño ca.
Abyāpādena byāpādo vikkhambhito ceva suñño ca.
Ālokasaññāya thinamiddhaṁ vikkhambhitañceva suññañca.
Avikkhepena uddhaccaṁ vikkhambhitañceva suññañca.
Dhammavavatthānena vicikicchā vikkhambhitā ceva suññā ca.
Ñāṇena avijjā vikkhambhitā ceva suññā ca.
Pāmojjena arati vikkhambhitā ceva suññā ca.
Paṭhamena jhānena nīvaraṇā vikkhambhitā ceva suññā ca …pe…
arahattamaggena sabbakilesā vikkhambhitā ceva suññā ca.
Idaṁ vikkhambhanasuññaṁ.
Katamaṁ tadaṅgasuññaṁ?
Nekkhammena kāmacchando tadaṅgasuñño.
Abyāpādena byāpādo tadaṅgasuñño.
Ālokasaññāya thinamiddhaṁ tadaṅgasuññaṁ.
Avikkhepena uddhaccaṁ tadaṅgasuññaṁ.
Dhammavavatthānena vicikicchā tadaṅgasuññā.
Ñāṇena avijjā tadaṅgasuññā.
Pāmojjena arati tadaṅgasuññā.
Paṭhamena jhānena nīvaraṇā tadaṅgasuññā …pe…
vivaṭṭanānupassanāya saññogābhiniveso tadaṅgasuñño.
Idaṁ tadaṅgasuññaṁ.
Katamaṁ samucchedasuññaṁ?
Nekkhammena kāmacchando samucchinno ceva suñño ca.
Abyāpādena byāpādo samucchinno ceva suñño ca.
Ālokasaññāya thinamiddhaṁ samucchinnañceva suññañca.
Avikkhepena uddhaccaṁ samucchinnañceva suññañca.
Dhammavavatthānena vicikicchā samucchinnā ceva suññā ca.
Ñāṇena avijjā samucchinnā ceva suññā ca.
Pāmojjena arati samucchinnā ceva suññā ca.
Paṭhamena jhānena nīvaraṇā samucchinnā ceva suññā ca …pe…
arahattamaggena sabbakilesā samucchinnā ceva suññā ca.
Idaṁ samucchedasuññaṁ.
Katamaṁ paṭippassaddhisuññaṁ?
Nekkhammena kāmacchando paṭippassaddho ceva suñño ca.
Abyāpādena byāpādo paṭippassaddho ceva suñño ca.
Ālokasaññāya thinamiddhaṁ paṭippassaddhañceva suññañca.
Avikkhepena uddhaccaṁ paṭippassaddhañceva suññañca.
Dhammavavatthānena vicikicchā paṭippassaddhā ceva suññā ca.
Ñāṇena avijjā paṭippassaddhā ceva suññā ca.
Pāmojjena arati paṭippassaddhā ceva suññā ca.
Paṭhamena jhānena nīvaraṇā paṭippassaddhā ceva suññā ca …pe…
arahattamaggena sabbakilesā paṭippassaddhā ceva suññā ca.
Idaṁ paṭippassaddhisuññaṁ.
Katamaṁ nissaraṇasuññaṁ?
Nekkhammena kāmacchando nissaṭo ceva suñño ca.
Abyāpādena byāpādo nissaṭo ceva suñño ca.
Ālokasaññāya thinamiddhaṁ nissaṭañceva suññañca.
Avikkhepena uddhaccaṁ nissaṭañceva suññañca.
Dhammavavatthānena vicikicchā nissaṭā ceva suññā ca.
Ñāṇena avijjā nissaṭā ceva suññā ca.
Pāmojjena arati nissaṭā ceva suññā ca.
Paṭhamena jhānena nīvaraṇā nissaṭā ceva suññā ca …pe…
arahattamaggena sabbakilesā nissaṭā ceva suññā ca.
Idaṁ nissaraṇasuññaṁ.
Katamaṁ ajjhattasuññaṁ?
Ajjhattaṁ cakkhuṁ suññaṁ attena vā attaniyena vā niccena vā dhuvena vā sassatena vā avipariṇāmadhammena vā.
Ajjhattaṁ sotaṁ suññaṁ …
ajjhattaṁ ghānaṁ suññaṁ …
ajjhattaṁ jivhā suññā …
ajjhattaṁ kāyo suñño …
ajjhattaṁ mano suñño attena vā attaniyena vā niccena vā dhuvena vā sassatena vā avipariṇāmadhammena vā.
Idaṁ ajjhattasuññaṁ.
Katamaṁ bahiddhāsuññaṁ?
Bahiddhā rūpā suññā …pe…
bahiddhā dhammā suññā attena vā attaniyena vā niccena vā dhuvena vā sassatena vā avipariṇāmadhammena vā.
Idaṁ bahiddhāsuññaṁ.
Katamaṁ dubhatosuññaṁ?
Yañca ajjhattaṁ cakkhu ye ca bahiddhā rūpā ubhayametaṁ suññaṁ attena vā attaniyena vā niccena vā dhuvena vā sassatena vā avipariṇāmadhammena vā.
Yañca ajjhattaṁ sotaṁ ye ca bahiddhā saddā …pe…
yañca ajjhattaṁ ghānaṁ ye ca bahiddhā gandhā …
yā ca ajjhattaṁ jivhā ye ca bahiddhā rasā …
yo ca ajjhattaṁ kāyo ye ca bahiddhā phoṭṭhabbā …
yo ca ajjhattaṁ mano ye ca bahiddhā dhammā ubhayametaṁ suññaṁ attena vā attaniyena vā niccena vā dhuvena vā sassatena vā avipariṇāmadhammena vā.
Idaṁ dubhatosuññaṁ.
Katamaṁ sabhāgasuññaṁ?
Cha ajjhattikāni āyatanāni sabhāgāni ceva suññāni ca.
Cha bāhirāni āyatanāni sabhāgāni ceva suññāni ca.
Cha viññāṇakāyā sabhāgā ceva suññā ca.
Cha phassakāyā sabhāgā ceva suññā ca.
Cha vedanākāyā sabhāgā ceva suññā ca.
Cha saññākāyā sabhāgā ceva suññā ca.
Cha cetanākāyā sabhāgā ceva suññā ca.
Idaṁ sabhāgasuññaṁ.
Katamaṁ visabhāgasuññaṁ?
Cha ajjhattikāni āyatanāni chahi bāhirehi āyatanehi visabhāgāni ceva suññāni ca.
Cha bāhirāni āyatanāni chahi viññāṇakāyehi visabhāgāni ceva suññāni ca.
Cha viññāṇakāyā chahi phassakāyehi visabhāgā ceva suññā ca.
Cha phassakāyā chahi vedanākāyehi visabhāgā ceva suññā ca.
Cha vedanākāyā chahi saññākāyehi visabhāgā ceva suññā ca.
Cha saññākāyā chahi cetanākāyehi visabhāgā ceva suññā ca.
Idaṁ visabhāgasuññaṁ.
Katamaṁ esanāsuññaṁ?
Nekkhammesanā kāmacchandena suññā.
Abyāpādesanā byāpādena suññā.
Ālokasaññesanā thinamiddhena suññā.
Avikkhepesanā uddhaccena suññā.
Dhammavavatthānesanā vicikicchāya suññā.
Ñāṇesanā avijjāya suññā.
Pāmojjesanā aratiyā suññā.
Paṭhamajjhānesanā nīvaraṇehi suññā …pe…
arahattamaggesanā sabbakilesehi suññā.
Idaṁ esanāsuññaṁ.
Katamaṁ pariggahasuññaṁ?
Nekkhammapariggaho kāmacchandena suñño.
Abyāpādapariggaho byāpādena suñño.
Ālokasaññāpariggaho thinamiddhena suñño.
Avikkhepapariggaho uddhaccena suñño.
Dhammavavatthānapariggaho vicikicchāya suñño.
Ñāṇapariggaho avijjāya suñño.
Pāmojjapariggaho aratiyā suñño.
Paṭhamajjhānapariggaho nīvaraṇehi suñño …pe…
arahattamaggapariggaho sabbakilesehi suñño.
Idaṁ pariggahasuññaṁ.
Katamaṁ paṭilābhasuññaṁ?
Nekkhammapaṭilābho kāmacchandena suñño.
Abyāpādapaṭilābho byāpādena suñño.
Ālokasaññāpaṭilābho thinamiddhena suñño.
Avikkhepapaṭilābho uddhaccena suñño.
Dhammavavatthānapaṭilābho vicikicchāya suñño.
Ñāṇapaṭilābho avijjāya suñño.
Pāmojjapaṭilābho aratiyā suñño.
Paṭhamajjhānapaṭilābho nīvaraṇehi suñño …pe…
arahattamaggapaṭilābho sabbakilesehi suñño.
Idaṁ paṭilābhasuññaṁ.
Katamaṁ paṭivedhasuññaṁ?
Nekkhammappaṭivedho kāmacchandena suñño.
Abyāpādappaṭivedho byāpādena suñño.
Ālokasaññāppaṭivedho thinamiddhena suñño.
Avikkhepappaṭivedho uddhaccena suñño.
Dhammavavatthānappaṭivedho vicikicchāya suñño.
Ñāṇappaṭivedho avijjāya suñño.
Pāmojjappaṭivedho aratiyā suñño.
Paṭhamajjhānappaṭivedho nīvaraṇehi suñño …pe…
arahattamaggappaṭivedho sabbakilesehi suñño.
Idaṁ paṭivedhasuññaṁ.
Katamaṁ ekattasuññaṁ, nānattasuññaṁ?
Kāmacchando nānattaṁ, nekkhammaṁ ekattaṁ.
Nekkhammekattaṁ cetayato kāmacchandena suññaṁ.
Byāpādo nānattaṁ, abyāpādo ekattaṁ.
Abyāpādekattaṁ cetayato byāpādena suññaṁ.
Thinamiddhaṁ nānattaṁ, ālokasaññā ekattaṁ.
Ālokasaññekattaṁ cetayato thinamiddhena suññaṁ.
Uddhaccaṁ nānattaṁ, avikkhepo ekattaṁ.
Avikkhepekattaṁ cetayato uddhaccena suññaṁ.
Vicikicchā nānattaṁ, dhammavavatthānaṁ ekattaṁ.
Dhammavavatthānekattaṁ cetayato vicikicchāya suññaṁ.
Avijjā nānattaṁ, ñāṇaṁ ekattaṁ.
Ñāṇekattaṁ cetayato avijjāya suññaṁ.
Arati nānattaṁ, pāmojjaṁ ekattaṁ.
Pāmojjekattaṁ cetayato aratiyā suññaṁ.
Nīvaraṇā nānattaṁ, paṭhamajjhānaṁ ekattaṁ.
Paṭhamajjhānekattaṁ cetayato nīvaraṇehi suññaṁ …pe…
sabbakilesā nānattaṁ, arahattamaggo ekattaṁ.
Arahattamaggekattaṁ cetayato sabbakilesehi suññaṁ.
Idaṁ ekattasuññaṁ nānattasuññaṁ.
Katamaṁ khantisuññaṁ?
Nekkhammakhanti kāmacchandena suññā.
Abyāpādakhanti byāpādena suññā.
Ālokasaññākhanti thinamiddhena suññā.
Avikkhepakhanti uddhaccena suññā.
Dhammavavatthānakhanti vicikicchāya suññā.
Ñāṇakhanti avijjāya suññā.
Pāmojjakhanti aratiyā suññā.
Paṭhamajjhānakhanti nīvaraṇehi suññā …pe…
arahattamaggakhanti sabbakilesehi suññā.
Idaṁ khantisuññaṁ.
Katamaṁ adhiṭṭhānasuññaṁ?
Nekkhammādhiṭṭhānaṁ kāmacchandena suññaṁ.
Abyāpādādhiṭṭhānaṁ byāpādena suññaṁ.
Ālokasaññādhiṭṭhānaṁ thinamiddhena suññaṁ.
Avikkhepādhiṭṭhānaṁ uddhaccena suññaṁ.
Dhammavavatthānādhiṭṭhānaṁ vicikicchāya suññaṁ.
Ñāṇādhiṭṭhānaṁ avijjāya suññaṁ.
Pāmojjādhiṭṭhānaṁ aratiyā suññaṁ.
Paṭhamajjhānādhiṭṭhānaṁ nīvaraṇehi suññaṁ …pe…
arahattamaggādhiṭṭhānaṁ sabbakilesehi suññaṁ.
Idaṁ adhiṭṭhānasuññaṁ.
Katamaṁ pariyogāhaṇasuññaṁ?
Nekkhammapariyogāhaṇaṁ kāmacchandena suññaṁ.
Abyāpādapariyogāhaṇaṁ byāpādena suññaṁ.
Ālokasaññāpariyogāhaṇaṁ thinamiddhena suññaṁ.
Avikkhepapariyogāhaṇaṁ uddhaccena suññaṁ.
Dhammavavatthānapariyogāhaṇaṁ vicikicchāya suññaṁ.
Ñāṇapariyogāhaṇaṁ avijjāya suññaṁ.
Pāmojjapariyogāhaṇaṁ aratiyā suññaṁ.
Paṭhamajjhānapariyogāhaṇaṁ nīvaraṇehi suññaṁ …pe…
arahattamaggapariyogāhaṇaṁ sabbakilesehi suññaṁ.
Idaṁ pariyogāhaṇasuññaṁ.
Katamaṁ sampajānassa pavattapariyādānaṁ sabbasuññatānaṁ paramatthasuññaṁ?
Idha sampajāno nekkhammena kāmacchandassa pavattaṁ pariyādiyati, abyāpādena byāpādassa pavattaṁ pariyādiyati, ālokasaññāya thinamiddhassa pavattaṁ pariyādiyati, avikkhepena uddhaccassa pavattaṁ pariyādiyati, dhammavavatthānena vicikicchāya pavattaṁ pariyādiyati, ñāṇena avijjāya pavattaṁ pariyādiyati, pāmojjena aratiyā pavattaṁ pariyādiyati, paṭhamena jhānena nīvaraṇānaṁ pavattaṁ pariyādiyati …pe…
arahattamaggena sabbakilesānaṁ pavattaṁ pariyādiyati.
Atha vā pana sampajānassa anupādisesāya nibbānadhātuyā parinibbāyantassa idaṁ ceva cakkhupavattaṁ pariyādiyati, aññañca cakkhupavattaṁ na uppajjati.
Idañceva sotapavattaṁ …pe…
ghānapavattaṁ …
jivhāpavattaṁ …
kāyapavattaṁ …
manopavattaṁ pariyādiyati, aññañca manopavattaṁ na uppajjati.
Idaṁ sampajānassa pavattapariyādānaṁ sabbasuññatānaṁ paramatthasuññanti.
Suññakathā niṭṭhitā.
Yuganaddhavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Yuganaddhā saccabojjhaṅgā,
mettā virāgapañcamā;
Paṭisambhidā dhammacakkaṁ,
lokuttarabalasuññāti.
Esa nikāyadharehi ṭhapito, asamo dutiyo pavaro varavaggoti.