BJT 2290Tôi đã người phụ việc tu viện của đức Thế Tôn Vipassī. Tôi đã cầm lấy bông hoa nigguṇḍi và đã dâng lên đức Phật.
BJT 2291(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi một kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2292Trước đây ba mươi lăm kiếp, tôi đã là người độc nhất thống lãnh dân chúng tên Mahāpatāpa, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2293Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nigguṇḍipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Nigguṇḍipupphiya là phần thứ năm.
“Vipassissa bhagavato,
āsimārāmiko ahaṁ;
Nigguṇḍipupphaṁ paggayha,
buddhassa abhiropayiṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Pañcavīse ito kappe,
eko āsiṁ janādhipo;
Mahāpatāpanāmena,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā nigguṇḍipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Nigguṇḍipupphiyattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 2290 I was dwelling in the ashram
of Vipassi, the Blessed One.
Gathering nigguṇḍi flowers,
I offered them to the Buddha. Verse 1
Walt 2291 In the ninety-one aeons since
I did pūjā with that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 2
Walt 2292 In the thirty-fifth aeon hence
there was one lord of the people
whose name was Mahāpatāpa,
a wheel-turning king with great strength. Verse 3
Walt 2293 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Nigguṇḍipupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Nigguṇḍipupphiya Thera is finished.
BJT 2290Tôi đã người phụ việc tu viện của đức Thế Tôn Vipassī. Tôi đã cầm lấy bông hoa nigguṇḍi và đã dâng lên đức Phật.
BJT 2291(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi một kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2292Trước đây ba mươi lăm kiếp, tôi đã là người độc nhất thống lãnh dân chúng tên Mahāpatāpa, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2293Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nigguṇḍipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Nigguṇḍipupphiya là phần thứ năm.
“Vipassissa bhagavato,
āsimārāmiko ahaṁ;
Nigguṇḍipupphaṁ paggayha,
buddhassa abhiropayiṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Pañcavīse ito kappe,
eko āsiṁ janādhipo;
Mahāpatāpanāmena,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā nigguṇḍipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Nigguṇḍipupphiyattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.