BJT 2299(Tôi đã nhìn thấy) bậc Điều Phục Nhân Siddhattha ngồi ở trong vùng đồi núi đang chói sáng như là cây kaṇikāra, đang làm cho tất cả các phương rực sáng.
BJT 2300Khi ấy, không do dự tôi đã dùng cây cung và đã dương lên mũi tên. Sau khi đã cắt đứt bông hoa có luôn cả cuống, tôi đã dâng lên đức Phật.
BJT 2301(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2302Trước đây năm mươi mốt kiếp, tôi đã là (vị có tên) Jutindhara độc nhất, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2303Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Salalamāliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Kaṇikāraṁva jotantaṁ,
nisinnaṁ pabbatantare;
Obhāsentaṁ disā sabbā,
siddhatthaṁ narasārathiṁ.
Dhanuṁ advejjhaṁ katvāna,
usuṁ sannayhahaṁ tadā;
Pupphaṁ savaṇṭaṁ chetvāna,
buddhassa abhiropayiṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ekapaññāsito kappe,
eko āsiṁ jutindharo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā salalamāliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Salalamāliyattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Walt 2299 I saw Siddhattha, the Trainer,
seated on a mountainside then,
shining like a dinner-plate tree,
surveying every direction. Verse 1
Walt 2300 Gathering both ends of a bow,
then I joined it with an arrow.
Cutting a flower with its stalk,
I offered it to the Buddha. Verse 2
Walt 2301 In the ninety-four aeons since
I did pūjā with that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 2302 In the fifty-first aeon hence
there was one named Jutindhara,
a wheel-turning king with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 4
Walt 2303 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Salaḷamāliya Thera spoke these verses.
The legend of Salaḷamāliya Thera is finished.
BJT 2299(Tôi đã nhìn thấy) bậc Điều Phục Nhân Siddhattha ngồi ở trong vùng đồi núi đang chói sáng như là cây kaṇikāra, đang làm cho tất cả các phương rực sáng.
BJT 2300Khi ấy, không do dự tôi đã dùng cây cung và đã dương lên mũi tên. Sau khi đã cắt đứt bông hoa có luôn cả cuống, tôi đã dâng lên đức Phật.
BJT 2301(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2302Trước đây năm mươi mốt kiếp, tôi đã là (vị có tên) Jutindhara độc nhất, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2303Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Salalamāliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Kaṇikāraṁva jotantaṁ,
nisinnaṁ pabbatantare;
Obhāsentaṁ disā sabbā,
siddhatthaṁ narasārathiṁ.
Dhanuṁ advejjhaṁ katvāna,
usuṁ sannayhahaṁ tadā;
Pupphaṁ savaṇṭaṁ chetvāna,
buddhassa abhiropayiṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ekapaññāsito kappe,
eko āsiṁ jutindharo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā salalamāliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Salalamāliyattherassāpadānaṁ sattamaṁ.