BJT 2294Sau khi nhìn thấy vị Sa-môn có tâm ý thanh tịnh, không bị chộn rộn, đang thọ thực, tôi đã cầm lấy bình nước và đã dâng cúng đến (đức Phật) Siddhattha.
BJT 2295Giờ đây, tôi không còn bợn nhơ, được xa lìa ô nhiễm, sự hoài nghi đã được đoạn tận. Trong khi sanh lên ở cõi hữu, quả báu tốt đẹp phát sanh (đến tôi).
BJT 2296Kể từ khi tôi đã cúng dường nước trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng nước.
BJT 2297Trước đây sáu mươi mốt kiếp, tôi đã là (vị có tên) Vimala độc nhất, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2298Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Udakadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Udakadāyaka là phần thứ sáu.
“Bhuñjantaṁ samaṇaṁ disvā,
vippasannamanāvilaṁ;
Ghaṭenodakamādāya,
siddhatthassa adāsahaṁ.
Nimmalo homahaṁ ajja,
vimalo khīṇasaṁsayo;
Bhave nibbattamānamhi,
phalaṁ nibbattate mama.
Catunnavutito kappe,
udakaṁ yamadāsahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
dakadānassidaṁ phalaṁ.
Ekasaṭṭhimhito kappe,
ekova vimalo ahu;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā udakadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Udakadāyakattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 2294 Seeing the Monk, who was eating,
Extremely Bright and Undisturbed,
bringing water in a small pot,
I gave it to him, Siddhattha. Verse 1
Walt 2295 Now today I am purified;
stainless, with all my doubt destroyed.
Being reborn in existence,
that fruit is reborn for me too. Verse 2
Walt 2296 In the ninety-four aeons since
I gave him water at that time,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of giving water. Verse 3
Walt 2297 In the sixty-first aeon hence
there was one man named Vimala,
a wheel-turning king with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 4
Walt 2298 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Udakadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Udakadāyaka Thera is finished.
BJT 2294Sau khi nhìn thấy vị Sa-môn có tâm ý thanh tịnh, không bị chộn rộn, đang thọ thực, tôi đã cầm lấy bình nước và đã dâng cúng đến (đức Phật) Siddhattha.
BJT 2295Giờ đây, tôi không còn bợn nhơ, được xa lìa ô nhiễm, sự hoài nghi đã được đoạn tận. Trong khi sanh lên ở cõi hữu, quả báu tốt đẹp phát sanh (đến tôi).
BJT 2296Kể từ khi tôi đã cúng dường nước trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng nước.
BJT 2297Trước đây sáu mươi mốt kiếp, tôi đã là (vị có tên) Vimala độc nhất, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2298Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Udakadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Udakadāyaka là phần thứ sáu.
“Bhuñjantaṁ samaṇaṁ disvā,
vippasannamanāvilaṁ;
Ghaṭenodakamādāya,
siddhatthassa adāsahaṁ.
Nimmalo homahaṁ ajja,
vimalo khīṇasaṁsayo;
Bhave nibbattamānamhi,
phalaṁ nibbattate mama.
Catunnavutito kappe,
udakaṁ yamadāsahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
dakadānassidaṁ phalaṁ.
Ekasaṭṭhimhito kappe,
ekova vimalo ahu;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā udakadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Udakadāyakattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.