BJT 2511Ở không xa núi Hi-mã-lạp, có ngọn núi tên là Vikata. Ở trung tâm của ngọn núi ấy, có vị Sa-môn, có các giác quan đã được tu tập, cư ngụ.
BJT 2512Sau khi nhìn thấy sự an tịnh của vị ấy, với tâm ý trong sạch tôi đã cầm lấy ba bông hoa campakavà đã rải rắc chúng.
BJT 2513(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2514Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ticampakapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Himavantassāvidūre,
vikato nāma pabbato;
Tassa vemajjhe vasati,
samaṇo bhāvitindriyo.
Disvāna tassopasamaṁ,
vippasannena cetasā;
Tīṇi campakapupphāni,
gahetvāna samokiriṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ticampakapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ticampakapupphiyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 2511 In the Himalayan region
there’s a mountain named Vikaṭa.
In its midst was dwelling back then
a monk with senses well-controlled. Verse 1
Walt 2512 After seeing that monk’s calmness,
with my own mind very lucid,
gathering three champak flowers
I strew those blossoms about there. Verse 2
Walt 2513 In the ninety-one aeons since
I did pūjā with that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 2514 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Ticampakapupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Ticampakapupphiya Thera is finished.
BJT 2511Ở không xa núi Hi-mã-lạp, có ngọn núi tên là Vikata. Ở trung tâm của ngọn núi ấy, có vị Sa-môn, có các giác quan đã được tu tập, cư ngụ.
BJT 2512Sau khi nhìn thấy sự an tịnh của vị ấy, với tâm ý trong sạch tôi đã cầm lấy ba bông hoa campakavà đã rải rắc chúng.
BJT 2513(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2514Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ticampakapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Himavantassāvidūre,
vikato nāma pabbato;
Tassa vemajjhe vasati,
samaṇo bhāvitindriyo.
Disvāna tassopasamaṁ,
vippasannena cetasā;
Tīṇi campakapupphāni,
gahetvāna samokiriṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ticampakapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ticampakapupphiyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.