BJT 2608Tôi đi xuôi theo dòng nước ở bờ sông Candabhāgā. Tôi đã đặt ở giàn hỏa thiêu bảy bông hoa māluva.
BJT 2609(Kể từ khi) tôi đã cúng dường lễ hỏa táng trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường giàn hỏa thiêu.
BJT 2610Trước đây sáu mươi bảy kiếp, bảy vị (cùng) tên Paṭijagga đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật.
BJT 2611Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Citakapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Candabhāgānadītīre,
anusotaṁ vajāmahaṁ;
Satta māluvapupphāni,
citamāropayiṁ ahaṁ.
Catunnavutito kappe,
citakaṁ yamapūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
citapūjāyidaṁ phalaṁ.
Sattasaṭṭhimhito kappe,
paṭijaggasanāmakā;
Sattaratanasampannā,
sattāsuṁ cakkavattino.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā citakapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Citakapūjakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Walt 2608 On Candabhāgā River’s bank
I was going with the current.
I placed seven māluvā blooms
and performed pūjā at a shrine. Verse 1
Walt 2609 In the ninety-four aeons since
I did a pūjā at that shrine,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of shrine-pūjā. Verse 2
Walt 2610 Seventy-seven aeons hence
there were seven wheel-turning kings,
who all were named Paṭijagga,
possessors of the seven gems. Verse 3
Walt 2611 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Citakapūjaka Thera spoke these verses.
The legend of Citakapūjaka Thera is finished.
BJT 2608Tôi đi xuôi theo dòng nước ở bờ sông Candabhāgā. Tôi đã đặt ở giàn hỏa thiêu bảy bông hoa māluva.
BJT 2609(Kể từ khi) tôi đã cúng dường lễ hỏa táng trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường giàn hỏa thiêu.
BJT 2610Trước đây sáu mươi bảy kiếp, bảy vị (cùng) tên Paṭijagga đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật.
BJT 2611Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Citakapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Candabhāgānadītīre,
anusotaṁ vajāmahaṁ;
Satta māluvapupphāni,
citamāropayiṁ ahaṁ.
Catunnavutito kappe,
citakaṁ yamapūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
citapūjāyidaṁ phalaṁ.
Sattasaṭṭhimhito kappe,
paṭijaggasanāmakā;
Sattaratanasampannā,
sattāsuṁ cakkavattino.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā citakapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Citakapūjakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.