BJT 2619Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình cho xây dựng cây cầu ở đường lộ lớn gập ghềnh để giúp cho mọi người vượt qua (đoạn đường ấy).
BJT 2620(Kể từ khi) tôi đã cho xây dựng cây cầu trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng cây cầu.
BJT 2621Trước đây 55 kiếp, tôi đã là vị tên Samogadha độc nhất, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2622Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Taraṇīyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Taraṇīya là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vàng, nắm hạt mè, cái hộp, thuốc cao, sự chắp tay, vị có tấm vải bạt, giàn hỏa thiêu, rễ cây āluva, một đóa hoa sen trắng, với cây cầu; (tổng cộng) có bốn mươi hai câu kệ đã được tính đếm bởi các bậc trí.
Phẩm Suvaṇṇabimbohana là phẩm thứ hai mươi tám.
(Tụng phẩm thứ mười một).
“Mahāpathamhi visame,
setu kārāpito mayā;
Taraṇatthāya lokassa,
pasanno sehi pāṇibhi.
Ekanavutito kappe,
yo setu kārito mayā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
setudānassidaṁ phalaṁ.
Pañcapaññāsito kappe,
eko āsiṁ samogadho;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā taraṇīyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Taraṇīyattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Suvaṇṇabibbohanavaggo aṭṭhavīsatimo.
Tassuddānaṁ
Suvaṇṇaṁ tilamuṭṭhi ca,
caṅkoṭabbhañjanañjalī;
Potthako citamāluvā,
ekapuṇḍarī setunā;
Dvecattālīsa gāthāyo,
gaṇitāyo vibhāvibhīti.
Ekādasamaṁ bhāṇavāraṁ.
Walt 2619 On a rough spot on the highway,
I caused a bridge to be fashioned
for the sake of the world’s crossing,
feeling well-pleased by my own hands. Verse 1
Walt 2620 In the ninety-one aeons since
that bridge got constructed by me,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of giving a bridge. Verse 2
Walt 2621 In the fifty-fifth aeon hence
there was one man, Samogadha,
a wheel-turning king with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 3
Walt 2622 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Taraṇiya Thera spoke these verses.
The legend of Taraṇiya Thera is finished.
The Summary:
Sovaṇṇa and Tilamuṭṭhi,
Caṅkot’, Abbhañjam, Añjali,
Potthaka, Citaka, Māla,
Ekapuṇḍari, Setuna:
when the verses are counted by
wise people there are forty-two.
The Suvaṇṇabimbohana Chapter, the Twenty-Eighth
BJT 2619Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình cho xây dựng cây cầu ở đường lộ lớn gập ghềnh để giúp cho mọi người vượt qua (đoạn đường ấy).
BJT 2620(Kể từ khi) tôi đã cho xây dựng cây cầu trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng cây cầu.
BJT 2621Trước đây 55 kiếp, tôi đã là vị tên Samogadha độc nhất, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2622Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Taraṇīyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Taraṇīya là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vàng, nắm hạt mè, cái hộp, thuốc cao, sự chắp tay, vị có tấm vải bạt, giàn hỏa thiêu, rễ cây āluva, một đóa hoa sen trắng, với cây cầu; (tổng cộng) có bốn mươi hai câu kệ đã được tính đếm bởi các bậc trí.
Phẩm Suvaṇṇabimbohana là phẩm thứ hai mươi tám.
(Tụng phẩm thứ mười một).
“Mahāpathamhi visame,
setu kārāpito mayā;
Taraṇatthāya lokassa,
pasanno sehi pāṇibhi.
Ekanavutito kappe,
yo setu kārito mayā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
setudānassidaṁ phalaṁ.
Pañcapaññāsito kappe,
eko āsiṁ samogadho;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā taraṇīyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Taraṇīyattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Suvaṇṇabibbohanavaggo aṭṭhavīsatimo.
Tassuddānaṁ
Suvaṇṇaṁ tilamuṭṭhi ca,
caṅkoṭabbhañjanañjalī;
Potthako citamāluvā,
ekapuṇḍarī setunā;
Dvecattālīsa gāthāyo,
gaṇitāyo vibhāvibhīti.
Ekādasamaṁ bhāṇavāraṁ.