BJT 4385Tôi (đã) sống ở vườn thượng uyển của thành phố Bandhumatī. Đấng Lãnh Đạo Thế Gian đã ngồi xuống ở gần nơi khu ẩn cư của tôi.
BJT 4386Tôi đã cầm lấy chồi non của cây nāga và đã dâng lên đức Phật. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã đảnh lễ đấng Thiện Thệ.
BJT 4387(Kể từ khi) tôi đã cúng dường chồi non trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4388Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4389Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4390Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nāgapallavakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Nāgapallavaka là phần thứ năm.
“Nagare bandhumatiyā,
rājuyyāne vasāmahaṁ;
Mama assamasāmantā,
nisīdi lokanāyako.
Nāgapallavamādāya,
buddhassa abhiropayiṁ;
Pasannacitto sumano,
sugataṁ abhivādayiṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pallavamapūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā nāgapallavo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Nāgapallavattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 4385 In the city, Bandhumatī,
I lived in the royal garden.
At that time, near my hermitage,
the Leader of the World sat down. Verse 1
Walt 4386 Taking a sprout of ironwood,
I offered it to the Buddha.
Happy, with pleasure in my heart,
I saluted the Well-Gone-One. Verse 2
Walt 4387 In the ninety-one aeons since
I offered that sprout at that time,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 4388 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 4
Walt 4389 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Walt 4390 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Nāgapallavaka Thera spoke these verses.
The legend of Nāgapallavaka Thera is finished.
BJT 4385Tôi (đã) sống ở vườn thượng uyển của thành phố Bandhumatī. Đấng Lãnh Đạo Thế Gian đã ngồi xuống ở gần nơi khu ẩn cư của tôi.
BJT 4386Tôi đã cầm lấy chồi non của cây nāga và đã dâng lên đức Phật. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã đảnh lễ đấng Thiện Thệ.
BJT 4387(Kể từ khi) tôi đã cúng dường chồi non trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4388Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4389Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4390Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nāgapallavakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Nāgapallavaka là phần thứ năm.
“Nagare bandhumatiyā,
rājuyyāne vasāmahaṁ;
Mama assamasāmantā,
nisīdi lokanāyako.
Nāgapallavamādāya,
buddhassa abhiropayiṁ;
Pasannacitto sumano,
sugataṁ abhivādayiṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pallavamapūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā nāgapallavo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Nāgapallavattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.