BJT 4655Khi ấy, đấng Chiến Thắng tên Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, đã đi vào thành phố cùng với một trăm ngàn vị có năng lực (A-la-hán).
BJT 4656Trong khi các vị an tịnh như thế ấy đang đi vào thành phố, các châu báu đã phát sáng, đã có tiếng reo hò vào ngay lúc ấy.
BJT 4657Trong khi đức Phật đang đi vào thành phố, do năng lực của đức Phật những chiếc trống đã vang lên dầu không được vỗ, các cây đàn vīṇātự phát ra âm thanh.
BJT 4658Tôi không nhìn thấy đức Phật tối thượng bậc Đại Hiền Trí Padumuttara. Và sau khi nhìn thấy điều kỳ diệu, tại nơi ấy tôi đã khiến tâm được tịnh tín.
BJT 4659“Ôi đức Phật! Ôi Giáo Pháp! Ôi sự thành tựu của bậc Đạo Sư chúng ta! Dầu không có tâm tư, các nhạc cụ tự chính mình phát ra âm thanh.”
BJT 4660Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 4661Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4662Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4663Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pāṭihīrasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pāṭihīrasaññaka là phần thứ ba.
“Padumuttaro nāma jino,
āhutīnaṁ paṭiggaho;
Vasīsatasahassehi,
nagaraṁ pāvisī tadā.
Nagaraṁ pavisantassa,
upasantassa tādino;
Ratanāni pajjotiṁsu,
nigghoso āsi tāvade.
Buddhassa ānubhāvena,
bherī vajjumaghaṭṭitā;
Sayaṁ vīṇā pavajjanti,
buddhassa pavisato puraṁ.
Buddhaseṭṭhaṁ namassāmi,
padumuttaramahāmuniṁ;
Pāṭihīrañca passitvā,
tattha cittaṁ pasādayiṁ.
Aho buddhā aho dhammā,
aho no satthusampadā;
Acetanāpi turiyā,
sayameva pavajjare.
Satasahassito kappe,
yaṁ saññamalabhiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhasaññāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pāṭihīrasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pāṭihīrasaññakattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.
Walt 4655 The Victor, Padumuttara,
Sacrificial Recipient,
entered the city at that time,
with a hundred thousand masters. Verse 1
Walt 4656 When the Very Peaceful One, the
Neutral One, entered the city,
many gems shone brilliantly, and
there was a loud noise all the time. Verse 2
Walt 4657 Through the Buddha’s great majesty,
drums were being played and beaten;
the lutes were played all by themselves,
when Buddha entered the city. Verse 3
Walt 4658 I’m honoring the Best Buddha,
Padumuttara, Great Sage;
after seeing the miracle,
I pleased my own heart over it. Verse 4
Walt 4659 “O! the Buddha! O! the Teaching!
O! our Teacher’s great achievement!
Through no one’s will, the instruments
are being played all by themselves!” Verse 5
Walt 4660 In the hundred thousand aeons
since I obtained that perception,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of perceiving Buddhas. Verse 6
Walt 4661 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 7
Walt 4662 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 8
Walt 4663 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 9
Thus indeed Venerable Pāṭihīrasaññaka Thera spoke these verses.
The legend of Pāṭihīrasaññaka Thera is finished.
BJT 4655Khi ấy, đấng Chiến Thắng tên Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, đã đi vào thành phố cùng với một trăm ngàn vị có năng lực (A-la-hán).
BJT 4656Trong khi các vị an tịnh như thế ấy đang đi vào thành phố, các châu báu đã phát sáng, đã có tiếng reo hò vào ngay lúc ấy.
BJT 4657Trong khi đức Phật đang đi vào thành phố, do năng lực của đức Phật những chiếc trống đã vang lên dầu không được vỗ, các cây đàn vīṇātự phát ra âm thanh.
BJT 4658Tôi không nhìn thấy đức Phật tối thượng bậc Đại Hiền Trí Padumuttara. Và sau khi nhìn thấy điều kỳ diệu, tại nơi ấy tôi đã khiến tâm được tịnh tín.
BJT 4659“Ôi đức Phật! Ôi Giáo Pháp! Ôi sự thành tựu của bậc Đạo Sư chúng ta! Dầu không có tâm tư, các nhạc cụ tự chính mình phát ra âm thanh.”
BJT 4660Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 4661Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4662Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4663Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pāṭihīrasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pāṭihīrasaññaka là phần thứ ba.
“Padumuttaro nāma jino,
āhutīnaṁ paṭiggaho;
Vasīsatasahassehi,
nagaraṁ pāvisī tadā.
Nagaraṁ pavisantassa,
upasantassa tādino;
Ratanāni pajjotiṁsu,
nigghoso āsi tāvade.
Buddhassa ānubhāvena,
bherī vajjumaghaṭṭitā;
Sayaṁ vīṇā pavajjanti,
buddhassa pavisato puraṁ.
Buddhaseṭṭhaṁ namassāmi,
padumuttaramahāmuniṁ;
Pāṭihīrañca passitvā,
tattha cittaṁ pasādayiṁ.
Aho buddhā aho dhammā,
aho no satthusampadā;
Acetanāpi turiyā,
sayameva pavajjare.
Satasahassito kappe,
yaṁ saññamalabhiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhasaññāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pāṭihīrasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pāṭihīrasaññakattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.