BJT 4701Khi ấy, tôi đã là con voi chúa có ngà dài như gọng xe, vững chải. Trong khi đi lang thang ở khu rừng bạt ngàn tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 4702Sau khi cầm lấy chùm trái xoài, tôi đã dâng cúng đến bậc Đạo Sư. Đấng Đại Hùng, bậc Lãnh Đạo Thế Gian Siddhattha đã thọ lãnh.
BJT 4703Khi ấy, đấng Chiến Thắng đã thọ dụng trong lúc tôi đang trầm tư. Tại đó, sau khi làm cho tâm được tịnh tín, tôi đã đạt đến cõi trời Đẩu Suất.
BJT 4704Từ nơi ấy tôi đã mệnh chung, và tôi đã trở thành đấng Chuyển Luân Vương. Tôi thọ hưởng sự thành đạt theo đường lối thế ấy.
BJT 4705Có tính khẳng quyết về sự nỗ lực, tôi được an tịnh, không còn mầm mống tái sanh. Sau khi biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4706Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 4707Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4708Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4709Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ambapiṇḍiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ambapiṇḍiya là phần thứ chín.
“Hatthirājā tadā āsiṁ,
īsādanto uruḷhavā;
Vicaranto brahāraññe,
addasaṁ lokanāyakaṁ.
Ambapiṇḍaṁ gahetvāna,
adāsiṁ satthuno ahaṁ;
Paṭiggaṇhi mahāvīro,
siddhattho lokanāyako.
Mama nijjhāyamānassa,
paribhuñji tadā jino;
Tattha cittaṁ pasādetvā,
tusitaṁ upapajjahaṁ.
Tato ahaṁ cavitvāna,
cakkavattī ahosahaṁ;
Eteneva upāyena,
anubhutvāna sampadā.
Padhānapahitattohaṁ,
upasanto nirūpadhi;
Sabbāsave pariññāya,
viharāmi anāsavo.
Catunnavutito kappe,
yaṁ phalamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ambapiṇḍiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ambapiṇḍiyattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 4701 I was then an elephant-king,
with tusks like plough-poles, fully grown.
Wandering in a large forest,
I saw the Leader of the World. Verse 1
Walt 4702 Taking a cluster of mangoes,
I gave them to him, the Teacher.
The Great Hero accepted them,
Siddhattha, Leader of the World. Verse 2
Walt 4703 While I meditated on him,
the Victor then consumed that fruit.
Bringing pleasure to my heart there,
I was reborn in Tusitā. Verse 3
Walt 4704-4705 After falling down from there, I
was a monarch who turns the wheel.
Then through that very method, I,
having enjoyed great good fortune,
being one bent on exertion,
calmed, devoid of grounds for rebirth,
knowing well all the defilements,
am living here now, undefiled. Verse 4-5
Walt 4706 In the ninety-four aeons since
I gave that fruit to him back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving fruit. Verse 6
Walt 4707 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 7
Walt 4708 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 8
Walt 4709 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 9
Thus indeed Venerable Ambapiṇḍiya Thera spoke these verses.
The legend of Ambapiṇḍiya Thera is finished.
BJT 4701Khi ấy, tôi đã là con voi chúa có ngà dài như gọng xe, vững chải. Trong khi đi lang thang ở khu rừng bạt ngàn tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 4702Sau khi cầm lấy chùm trái xoài, tôi đã dâng cúng đến bậc Đạo Sư. Đấng Đại Hùng, bậc Lãnh Đạo Thế Gian Siddhattha đã thọ lãnh.
BJT 4703Khi ấy, đấng Chiến Thắng đã thọ dụng trong lúc tôi đang trầm tư. Tại đó, sau khi làm cho tâm được tịnh tín, tôi đã đạt đến cõi trời Đẩu Suất.
BJT 4704Từ nơi ấy tôi đã mệnh chung, và tôi đã trở thành đấng Chuyển Luân Vương. Tôi thọ hưởng sự thành đạt theo đường lối thế ấy.
BJT 4705Có tính khẳng quyết về sự nỗ lực, tôi được an tịnh, không còn mầm mống tái sanh. Sau khi biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4706Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 4707Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4708Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4709Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ambapiṇḍiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ambapiṇḍiya là phần thứ chín.
“Hatthirājā tadā āsiṁ,
īsādanto uruḷhavā;
Vicaranto brahāraññe,
addasaṁ lokanāyakaṁ.
Ambapiṇḍaṁ gahetvāna,
adāsiṁ satthuno ahaṁ;
Paṭiggaṇhi mahāvīro,
siddhattho lokanāyako.
Mama nijjhāyamānassa,
paribhuñji tadā jino;
Tattha cittaṁ pasādetvā,
tusitaṁ upapajjahaṁ.
Tato ahaṁ cavitvāna,
cakkavattī ahosahaṁ;
Eteneva upāyena,
anubhutvāna sampadā.
Padhānapahitattohaṁ,
upasanto nirūpadhi;
Sabbāsave pariññāya,
viharāmi anāsavo.
Catunnavutito kappe,
yaṁ phalamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ambapiṇḍiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ambapiṇḍiyattherassāpadānaṁ navamaṁ.