BJT 5408Tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu ngồi ở trong vùng đồi núi, chói sáng như là cây kaṇikāra.
BJT 5409Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã chắp tay lên ở đầu. Sau khi cầm lấy trái cây kāsumārika, tôi đã dâng cúng đến đức Phật tối thượng.
BJT 5410Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 5411Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5412Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5413Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kāsumāriphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kāsumāriphaladāyaka là phần thứ ba.
“Kaṇikāraṁva jotantaṁ,
nisinnaṁ pabbatantare;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
lokajeṭṭhaṁ narāsabhaṁ.
Pasannacitto sumano,
sire katvāna añjaliṁ;
Kāsumārikamādāya,
buddhaseṭṭhassadāsahaṁ.
Ekatiṁse ito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kāsumāraphaliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kāsumāraphaliyattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.
Walt 5408 I saw the Buddha, Stainless One,
the World’s Best One, the Bull of Men,
sitting down on a mountainside,
shining like a dinner-plate tree. Verse 1
Walt 5409 Happy, with pleasure in my heart,
hands pressed together on my head,
gathering kāsumāri fruit,
I gave it to the Best Buddha. Verse 2
Walt 5410 In the thirty-one aeons since
I gave that fruit to the Buddha,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving fruit. Verse 3
Walt 5411 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 4
Walt 5412 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Walt 5413 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Kāsumāriphaladāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Kāsumāriphaladāyaka Thera is finished.
BJT 5408Tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu ngồi ở trong vùng đồi núi, chói sáng như là cây kaṇikāra.
BJT 5409Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã chắp tay lên ở đầu. Sau khi cầm lấy trái cây kāsumārika, tôi đã dâng cúng đến đức Phật tối thượng.
BJT 5410Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 5411Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5412Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5413Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kāsumāriphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kāsumāriphaladāyaka là phần thứ ba.
“Kaṇikāraṁva jotantaṁ,
nisinnaṁ pabbatantare;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
lokajeṭṭhaṁ narāsabhaṁ.
Pasannacitto sumano,
sire katvāna añjaliṁ;
Kāsumārikamādāya,
buddhaseṭṭhassadāsahaṁ.
Ekatiṁse ito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kāsumāraphaliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kāsumāraphaliyattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.