BJT 5431Vào lúc bấy giờ, bậc Toàn Giác, đấng Hiền Trí tên Ajjuna, vị hội đủ về hạnh kiểm và thiện xảo về định đã cư ngụ tại núi Hy-mã-lạp.
BJT 5432Sau khi cầm lấy ước chừng một chậu trái cây ajeli, trái cây jīvajīvaka, và trái cây chattapaṇṇa, tôi đã dâng cúng đến bậc Đạo Sư.
BJT 5433Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 5434Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5435Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5436Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ajeliphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ajeliphaladāyaka là phần thứ bảy.
“Ajjuno nāma sambuddho,
himavante vasī tadā;
Caraṇena ca sampanno,
samādhikusalo muni.
Kumbhamattaṁ gahetvāna,
ajeliṁ jīvajīvakaṁ;
Chattapaṇṇaṁ gahetvāna,
adāsiṁ satthuno ahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ajeliphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ajeliphaladāyakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Walt 5431 The Sambuddha named Ajjuna
lived in the Himalayas then,
he Endowed with Good Behavior,
Skilled in Meditation, the Sage. Verse 1
Walt 5432Taking a water-jug’s worth of
ajela, jīvajīvaka,
and taking umbrella-leaves too,
I gave them to the Teacher then. Verse 2
Walt 5433 In the ninety-four aeons since
I gave him that fruit at that time,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving fruit. Verse 3
Walt 5434 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 4
Walt 5435 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Walt 5436 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Ajelaphaladāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Ajelaphaladāyaka Thera is finished.
BJT 5431Vào lúc bấy giờ, bậc Toàn Giác, đấng Hiền Trí tên Ajjuna, vị hội đủ về hạnh kiểm và thiện xảo về định đã cư ngụ tại núi Hy-mã-lạp.
BJT 5432Sau khi cầm lấy ước chừng một chậu trái cây ajeli, trái cây jīvajīvaka, và trái cây chattapaṇṇa, tôi đã dâng cúng đến bậc Đạo Sư.
BJT 5433Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 5434Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5435Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5436Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ajeliphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ajeliphaladāyaka là phần thứ bảy.
“Ajjuno nāma sambuddho,
himavante vasī tadā;
Caraṇena ca sampanno,
samādhikusalo muni.
Kumbhamattaṁ gahetvāna,
ajeliṁ jīvajīvakaṁ;
Chattapaṇṇaṁ gahetvāna,
adāsiṁ satthuno ahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ajeliphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ajeliphaladāyakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.