BJT 6361Nhân dịp đức Thế Tôn Padumuttara bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy đang hành hạnh khất thực, tôi đã cầm lấy trái cây đầu mùa danh tiếng hạng nhất và đã dâng cúng đến bậc Đạo Sư.
BJT 6362Do nghiệp ấy, tôi trở thành vị chúa của chư Thiên, bậc trưởng thượng của thế gian, là vị ưu tú của nhân loại, tôi đã từ bỏ hơn thua và đã đạt đến vị thế Bất Động.
BJT 6363Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây đầu mùa.
BJT 6364Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 6365Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 6366Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nadīkassapa đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Nadīkassapa là phần thứ nhì.
“Padumuttarassa bhagavato,
Lokajeṭṭhassa tādino;
Piṇḍacāraṁ carantassa,
Vārato uttamaṁ yasaṁ;
Aggaphalaṁ gahetvāna,
Adāsiṁ satthuno ahaṁ.
Tena kammena devindo,
lokajeṭṭho narāsabho;
Sampattomhi acalaṁ ṭhānaṁ,
hitvā jayaparājayaṁ.
Satasahassito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
aggadānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā nadīkassapo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Nadīkassapattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.
Walt 6359 When Padumuttara Buddha,
the World’s Best One, the Neutral One,
was wandering about for alms,
maintaining superlative fame,
taking the best fruit of some sort,
I gave it to him, the Teacher,
Walt 6360 The Biped-Lord, the World’s Best One,
Bull of Men. Due to that karma,
I’ve attained the unshaking state
beyond all conquest and defeat.
Walt 6361 In the hundred thousand aeons
since I gave that donation then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of giving the best.
Walt 6362 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint.
Walt 6363 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught!
Walt 6364 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught!
Thus indeed Venerable Nadīkassapa Thera spoke these verses.
The legend of Nadīkassapa Thera, the second.
BJT 6361Nhân dịp đức Thế Tôn Padumuttara bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy đang hành hạnh khất thực, tôi đã cầm lấy trái cây đầu mùa danh tiếng hạng nhất và đã dâng cúng đến bậc Đạo Sư.
BJT 6362Do nghiệp ấy, tôi trở thành vị chúa của chư Thiên, bậc trưởng thượng của thế gian, là vị ưu tú của nhân loại, tôi đã từ bỏ hơn thua và đã đạt đến vị thế Bất Động.
BJT 6363Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây đầu mùa.
BJT 6364Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 6365Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 6366Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nadīkassapa đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Nadīkassapa là phần thứ nhì.
“Padumuttarassa bhagavato,
Lokajeṭṭhassa tādino;
Piṇḍacāraṁ carantassa,
Vārato uttamaṁ yasaṁ;
Aggaphalaṁ gahetvāna,
Adāsiṁ satthuno ahaṁ.
Tena kammena devindo,
lokajeṭṭho narāsabho;
Sampattomhi acalaṁ ṭhānaṁ,
hitvā jayaparājayaṁ.
Satasahassito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
aggadānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā nadīkassapo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Nadīkassapattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.