BJT 6381Đức Thế Tôn có ngàn ánh hào quang, đấng Tự Chủ, vị không bị đánh bại sau khi xuất ra khỏi sự độc cư đã ra đi về việc khất thực.
BJT 6382Có được nắm tay trái cây, tôi đã nhìn thấy đấng Nhân Ngưu và đã đi đến gần Ngài. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng trái cây savanṭa.
BJT 6383Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 6384Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 6385Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 6386Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vajjiputta đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vajjiputta là phần thứ năm.
“Sahassaraṁsī bhagavā,
sayambhū aparājito;
Vivekā vuṭṭhahitvāna,
gocarāyābhinikkhami.
Phalahattho ahaṁ disvā,
upagacchiṁ narāsabhaṁ;
Pasannacitto sumano,
savaṇṭaṁ adadiṁ phalaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā vajjīputto thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Vajjīputtattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 6379 The Blessed One, Thousand-Rayed One,
the Self-Become, Unconquered One,
rising up from his solitude,
went forth in order to seek food.
Walt 6380 Holding fruit in my hand, I saw
the Bull of Men who had approached.
Happy, with pleasure in my heart,
I gave him fruit with stems attached.
Walt 6381 In the ninety-four aeons since
I gave him that fruit at that time,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving fruit.
Walt 6382 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint.
Walt 6383 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught!
Walt 6384 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught!
Thus indeed Venerable Vajjīputta Thera spoke these verses.
The legend of Vajjīputta Thera, the fifth.
BJT 6381Đức Thế Tôn có ngàn ánh hào quang, đấng Tự Chủ, vị không bị đánh bại sau khi xuất ra khỏi sự độc cư đã ra đi về việc khất thực.
BJT 6382Có được nắm tay trái cây, tôi đã nhìn thấy đấng Nhân Ngưu và đã đi đến gần Ngài. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng trái cây savanṭa.
BJT 6383Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 6384Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 6385Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 6386Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vajjiputta đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vajjiputta là phần thứ năm.
“Sahassaraṁsī bhagavā,
sayambhū aparājito;
Vivekā vuṭṭhahitvāna,
gocarāyābhinikkhami.
Phalahattho ahaṁ disvā,
upagacchiṁ narāsabhaṁ;
Pasannacitto sumano,
savaṇṭaṁ adadiṁ phalaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā vajjīputto thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Vajjīputtattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.