BJT 6425Khi bậc Bảo Hộ Thế Gian, đấng Lãnh Đạo Thế Gian Siddhattha Niết Bàn, tôi đã tập hợp quyến thuộc của tôi lại và tôi đã cúng dường xá-lợi.
BJT 6426(Kể từ khi) tôi đã cúng dường xá-lợi trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường xá-lợi.
BJT 6427Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 6428Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 6429Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Uttara khác đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Uttara khác là phần thứ bảy.
“Nibbute lokanāthamhi,
siddhatthe lokanāyake;
Mama ñātī samānetvā,
dhātupūjaṁ akāsahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ dhātumabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
dhātupūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā aparauttaratthero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Aparassa uttarattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Walt 6423 When the World’s Lord reached nirvana,
Siddhattha, Leader of the World,
having summoned my relatives,
I worshipped that Buddha’s relics.
Walt 6424 In the ninety-four aeons since
I worshipped those relics back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of relic-worship.
Walt 6425 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint.
Walt 6426 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught!
Walt 6427 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught!
Thus indeed Venerable Apara Uttara Thera spoke these verses.
The legend of Apara Uttara Thera, the seventh.
BJT 6425Khi bậc Bảo Hộ Thế Gian, đấng Lãnh Đạo Thế Gian Siddhattha Niết Bàn, tôi đã tập hợp quyến thuộc của tôi lại và tôi đã cúng dường xá-lợi.
BJT 6426(Kể từ khi) tôi đã cúng dường xá-lợi trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường xá-lợi.
BJT 6427Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 6428Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 6429Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Uttara khác đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Uttara khác là phần thứ bảy.
“Nibbute lokanāthamhi,
siddhatthe lokanāyake;
Mama ñātī samānetvā,
dhātupūjaṁ akāsahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ dhātumabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
dhātupūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā aparauttaratthero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Aparassa uttarattherassāpadānaṁ sattamaṁ.