BJT 1300Tôi đã dâng cúng vật thực đến đức Phật Padumuttara. Tôi đã đi đến địa điểm thọ trai ấy và đã rải rắc các bông hoa nhài.
BJT 1301Đức Phật, đấng Lãnh Đạo cao cả của thế gian, bậc có bản thể chính trực, định tĩnh, ngồi ở chỗ ngồi ấy đã tán dương về phần vật thực rằng:
BJT 1302Cũng giống như chỉ một ít hạt giống được gieo xuống cánh đồng màu mỡ, khi có mưa rào thích hợp đổ xuống, kết quả làm vui lòng người nông phu.
BJT 1303Tương tợ y như thế, phần vật thực này đã được ngươi gieo xuống thửa ruộng màu mỡ, trong khi sanh ra ở cõi hữu, quả báu sẽ làm ngươi vui lòng.”
BJT 1304Sau khi nói xong điều này, sau khi đã ngợi ca về phần vật thực, bậc Toàn Giác tên Padumuttara đã ra đi, mặt hướng phía bắc.
BJT 1305Tôi đã thu thúc trong giới bổn Pātimokkha và ở năm giác quan, được gắn bó với sự cô tịch, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 1306Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saparivārāsanađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Saparivārāsana là phần thứ sáu.
“Padumuttarabuddhassa,
piṇḍapātaṁ adāsahaṁ;
Gantvā kiliṭṭhakaṁ ṭhānaṁ,
mallikāhi parikkhitaṁ.
Tamhāsanamhi āsīno,
buddho lokagganāyako;
Akittayi piṇḍapātaṁ,
ujubhūto samāhito.
Yathāpi bhaddake khette,
bījaṁ appampi ropitaṁ;
Sammā dhāraṁ pavecchante,
phalaṁ toseti kassakaṁ.
Tathevāyaṁ piṇḍapāto,
sukhette ropito tayā;
Bhave nibbattamānamhi,
phalaṁ te tosayissati.
Idaṁ vatvāna sambuddho,
jalajuttamanāmako;
Piṇḍapātaṁ gahetvāna,
pakkāmi uttarāmukho.
Saṁvuto pātimokkhasmiṁ,
indriyesu ca pañcasu;
Pavivekamanuyutto,
viharāmi anāsavo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā saparivārāsano thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Saparivārāsanattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 1300 I gave alms-food which was begged for
to Padumuttara Buddha.
Going to the place where he ate,
I scattered jasmine flowers there. Verse 1
Walt 1301 Seated on that seat, the Buddha,
the Top Leader of the Whole World,
the Upright and Attentive One
praised that alms-food which was begged for. Verse 2
Walt 1302 “Just as even a little seed
when planted in a fertile field
will bear completely when it rains
fruit that brings the plowman delight, Verse 3
Walt 1303 so too this alms-food which was begged,
planted in a good field by you;
When you’re reborn in existence
you will be pleased with the fruit then.” Verse 4
Walt 1304 Having said this, the Sambuddha
whose name was that of the lotus,
extolling alms-food which is begged,
then departed facing the north. Verse 5
Walt 1305 Self-controlled in the monks’ precepts
and in the five organs of sense,
being one bound to solitude
I’m living without defilements. Verse 6
Walt 1306 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Saparivārāsana Thera spoke these verses.
The legend of Saparivārāsana Thera is finished.
BJT 1300Tôi đã dâng cúng vật thực đến đức Phật Padumuttara. Tôi đã đi đến địa điểm thọ trai ấy và đã rải rắc các bông hoa nhài.
BJT 1301Đức Phật, đấng Lãnh Đạo cao cả của thế gian, bậc có bản thể chính trực, định tĩnh, ngồi ở chỗ ngồi ấy đã tán dương về phần vật thực rằng:
BJT 1302Cũng giống như chỉ một ít hạt giống được gieo xuống cánh đồng màu mỡ, khi có mưa rào thích hợp đổ xuống, kết quả làm vui lòng người nông phu.
BJT 1303Tương tợ y như thế, phần vật thực này đã được ngươi gieo xuống thửa ruộng màu mỡ, trong khi sanh ra ở cõi hữu, quả báu sẽ làm ngươi vui lòng.”
BJT 1304Sau khi nói xong điều này, sau khi đã ngợi ca về phần vật thực, bậc Toàn Giác tên Padumuttara đã ra đi, mặt hướng phía bắc.
BJT 1305Tôi đã thu thúc trong giới bổn Pātimokkha và ở năm giác quan, được gắn bó với sự cô tịch, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 1306Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saparivārāsanađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Saparivārāsana là phần thứ sáu.
“Padumuttarabuddhassa,
piṇḍapātaṁ adāsahaṁ;
Gantvā kiliṭṭhakaṁ ṭhānaṁ,
mallikāhi parikkhitaṁ.
Tamhāsanamhi āsīno,
buddho lokagganāyako;
Akittayi piṇḍapātaṁ,
ujubhūto samāhito.
Yathāpi bhaddake khette,
bījaṁ appampi ropitaṁ;
Sammā dhāraṁ pavecchante,
phalaṁ toseti kassakaṁ.
Tathevāyaṁ piṇḍapāto,
sukhette ropito tayā;
Bhave nibbattamānamhi,
phalaṁ te tosayissati.
Idaṁ vatvāna sambuddho,
jalajuttamanāmako;
Piṇḍapātaṁ gahetvāna,
pakkāmi uttarāmukho.
Saṁvuto pātimokkhasmiṁ,
indriyesu ca pañcasu;
Pavivekamanuyutto,
viharāmi anāsavo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā saparivārāsano thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Saparivārāsanattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.