BJT 1314Ở tại cội cây Bồ Đề của đức Phật Padumuttara, tôi đã trở nên mừng rỡ. Với tâm mừng rỡ tôi đã treo ngọn cờ ở chóp đỉnh của cội cây.
BJT 1315Tôi đã nhặt các lá cây bị rụng xuống rồi đã đổ bỏ ở bên ngoài. Tôi đã đảnh lể cội Bồ Đề tối thượng tợ như (đảnh lễ) bậc Toàn Giác là vị trong sạch bên trong, trong sạch bên ngoài, đã được giải thoát, không còn lậu hoặc, đang ở trước mặt.
BJT 1316Đấng Hiểu Biết Thế Gian Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, đứng ở nơi Hội Chúng tỳ khưu đã nói lên những lời kệ này:
BJT 1317“Do cả hai việc là dâng cúng ngọn cờ và sự phục vụ này, người ấy không đi đến khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 1318(Người ấy) sẽ thọ hưởng sự huy hoàng ở cõi trời không phải là ít ở giữa chư Thiên, sẽ là vị vua ở quốc độ hàng trăm lần, và sẽ trở thành đấng Chuyển Luân Vương có tên Uggata.
BJT 1319Được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, sau khi thọ hưởng sự thành đạt (người ấy) sẽ thỏa thích trong Giáo Pháp của đức Thế Tôn Gotama.”
BJT 1320Có tính khẳng quyết về sự nỗ lực, được an tịnh, không còn mầm mống tái sanh, tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 1321(Trước đây) năm mươi mốt ngàn kiếp, (tôi đã) có tên Uggata. (Trước đây) năm mươi ngàn kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Megha.
BJT 1322Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Dhajadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Dhajadāyaka là phần thứ tám.
“Padumuttarabuddhassa,
bodhiyā pādaputtame;
Haṭṭho haṭṭhena cittena,
dhajamāropayiṁ ahaṁ.
Patitapattāni gaṇhitvā,
bahiddhā chaḍḍayiṁ ahaṁ;
Antosuddhaṁ bahisuddhaṁ,
adhimuttamanāsavaṁ.
Sammukhā viya sambuddhaṁ,
avandiṁ bodhimuttamaṁ;
Padumuttaro lokavidū,
āhutīnaṁ paṭiggaho.
Bhikkhusaṅghe ṭhito satthā,
imā gāthā abhāsatha;
‘Iminā dhajadānena,
upaṭṭhānena cūbhayaṁ.
Kappānaṁ satasahassaṁ,
duggatiṁ so na gacchati;
Devesu devasobhagyaṁ,
anubhossatinappakaṁ.
Anekasatakkhattuñca,
rājā raṭṭhe bhavissati;
Uggato nāma nāmena,
cakkavattī bhavissati.
Sampattiṁ anubhotvāna,
sukkamūlena codito;
Gotamassa bhagavato,
sāsanebhiramissati’.
Padhānapahitattomhi,
upasanto nirūpadhi;
Dhāremi antimaṁ dehaṁ,
sammāsambuddhasāsane.
Ekapaññāsasahasse,
kappe uggatasavhayo;
Paññāsasatasahasse,
khattiyo meghasavhayo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā dhajadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Dhajadāyakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 1314 Happy, and with a happy heart
I hoisted up a flag back then
at the stupendous Bodhi Tree
of Padumuttara Buddha. Verse 1
Walt 1315Having picked up the fallen leaves
I threw them all away outside.
As though facing the Sambuddha,
the Fully Free One, Undefiled,
I worshipped the superb Bodhi,
clean inside and clean outside too. Verse 2
Walt 1316 Padumuttara, World-Knower,
Sacrificial Recipient,
standing in the monks’ Assembly
the Teacher spoke these verses then: Verse 3
Walt 1317-1318a-b“Because of both this service and
this donation of a flag here,
for one hundred thousand aeons
he will go to no bad rebirth.
Among the gods he will enjoy
abundant divine happiness. Verse 4
Walt 1318c-f And various hundreds of times,
he’ll be king of a country.
He will be a wheel-turning king;
his name will then be Uggata. Verse 5
Walt 1319 Having enjoyed this happiness,
incited by his wholesome roots,
he will delight in the Teaching
of Gotama the Blessed One.” Verse 6
Walt 1320 I am one bent on exertion,
calmed, devoid of grounds for rebirth;
I am bearing my last body
in the Supreme Buddha’s teaching. Verse 7
Walt 1321 Fifty-one thousand aeons hence
I was known as King Uggata.
Fifty thousand aeons ago
I was the king known as Megha. Verse 8
Walt 1322 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 9
Thus indeed Venerable Dhajadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Dhajadāyaka is finished.
BJT 1314Ở tại cội cây Bồ Đề của đức Phật Padumuttara, tôi đã trở nên mừng rỡ. Với tâm mừng rỡ tôi đã treo ngọn cờ ở chóp đỉnh của cội cây.
BJT 1315Tôi đã nhặt các lá cây bị rụng xuống rồi đã đổ bỏ ở bên ngoài. Tôi đã đảnh lể cội Bồ Đề tối thượng tợ như (đảnh lễ) bậc Toàn Giác là vị trong sạch bên trong, trong sạch bên ngoài, đã được giải thoát, không còn lậu hoặc, đang ở trước mặt.
BJT 1316Đấng Hiểu Biết Thế Gian Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, đứng ở nơi Hội Chúng tỳ khưu đã nói lên những lời kệ này:
BJT 1317“Do cả hai việc là dâng cúng ngọn cờ và sự phục vụ này, người ấy không đi đến khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 1318(Người ấy) sẽ thọ hưởng sự huy hoàng ở cõi trời không phải là ít ở giữa chư Thiên, sẽ là vị vua ở quốc độ hàng trăm lần, và sẽ trở thành đấng Chuyển Luân Vương có tên Uggata.
BJT 1319Được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, sau khi thọ hưởng sự thành đạt (người ấy) sẽ thỏa thích trong Giáo Pháp của đức Thế Tôn Gotama.”
BJT 1320Có tính khẳng quyết về sự nỗ lực, được an tịnh, không còn mầm mống tái sanh, tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 1321(Trước đây) năm mươi mốt ngàn kiếp, (tôi đã) có tên Uggata. (Trước đây) năm mươi ngàn kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Megha.
BJT 1322Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Dhajadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Dhajadāyaka là phần thứ tám.
“Padumuttarabuddhassa,
bodhiyā pādaputtame;
Haṭṭho haṭṭhena cittena,
dhajamāropayiṁ ahaṁ.
Patitapattāni gaṇhitvā,
bahiddhā chaḍḍayiṁ ahaṁ;
Antosuddhaṁ bahisuddhaṁ,
adhimuttamanāsavaṁ.
Sammukhā viya sambuddhaṁ,
avandiṁ bodhimuttamaṁ;
Padumuttaro lokavidū,
āhutīnaṁ paṭiggaho.
Bhikkhusaṅghe ṭhito satthā,
imā gāthā abhāsatha;
‘Iminā dhajadānena,
upaṭṭhānena cūbhayaṁ.
Kappānaṁ satasahassaṁ,
duggatiṁ so na gacchati;
Devesu devasobhagyaṁ,
anubhossatinappakaṁ.
Anekasatakkhattuñca,
rājā raṭṭhe bhavissati;
Uggato nāma nāmena,
cakkavattī bhavissati.
Sampattiṁ anubhotvāna,
sukkamūlena codito;
Gotamassa bhagavato,
sāsanebhiramissati’.
Padhānapahitattomhi,
upasanto nirūpadhi;
Dhāremi antimaṁ dehaṁ,
sammāsambuddhasāsane.
Ekapaññāsasahasse,
kappe uggatasavhayo;
Paññāsasatasahasse,
khattiyo meghasavhayo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā dhajadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Dhajadāyakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.