BJT 31Trong lúc đức Thế Tôn Vipassī, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy đang bước đi trên đường, đang tiếp độ chúng sanh.
BJT 32Tôi đã bước ra khỏi nhà, cúi mình, và nằm dài xuống. Bậc Thương Tưởng, đấng Bảo Hộ Thế Gian đã bước lên đỉnh đầu của tôi.
BJT 33Sau khi bước lên đầu (của tôi), đấng Lãnh Đạo Thế Gian đã ra đi. Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, tôi đã sanh lên cõi trời Đẩu Suất.
BJT 34Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi cái (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 35Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 36Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được tôi đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Tỳ khưu ni Saṅkamanatthā đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão ni Saṅkamanatthā là phần thứ tư.
“Vipassissa bhagavato,
lokajeṭṭhassa tādino;
Rathiyaṁ paṭipannassa,
tārayantassa pāṇino.
Gharato nikkhamitvāna,
avakujjā nipajjahaṁ;
Anukampako lokanātho,
sirasi akkamī mama.
Akkamitvāna sirasi,
agamā lokanāyako;
Tena cittappasādena,
tusitaṁ agamāsahaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavā.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ saṅkamanatthā bhikkhunī imā gāthāyo abhāsitthāti.
Saṅkamanatthātheriyāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 31 When Koṇḍañña, the Blessed One,
the World’s Best One, the Neutral One,
was traveling along the road,
making living beings cross over, Verse 1
Walt 32 after coming out of my house,
with face cast down, I laid down there.
The World’s Best One, Compassionate,
then took a step right on my head. Verse 2
Walt 33 After having stepped on my head,
the Leader of the World then left.
Due to the pleasure in my heart,
I went to Tusitā Heaven. Verse 3
Walt 34 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 4
Walt 35 Being in Best Buddha's presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Walt 36 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Bhikkhunī Saṅkamanattā spoke these verses.
The legend of Saṅkamanattā Therī is finished.
BJT 31Trong lúc đức Thế Tôn Vipassī, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy đang bước đi trên đường, đang tiếp độ chúng sanh.
BJT 32Tôi đã bước ra khỏi nhà, cúi mình, và nằm dài xuống. Bậc Thương Tưởng, đấng Bảo Hộ Thế Gian đã bước lên đỉnh đầu của tôi.
BJT 33Sau khi bước lên đầu (của tôi), đấng Lãnh Đạo Thế Gian đã ra đi. Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, tôi đã sanh lên cõi trời Đẩu Suất.
BJT 34Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi cái (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 35Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 36Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được tôi đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Tỳ khưu ni Saṅkamanatthā đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão ni Saṅkamanatthā là phần thứ tư.
“Vipassissa bhagavato,
lokajeṭṭhassa tādino;
Rathiyaṁ paṭipannassa,
tārayantassa pāṇino.
Gharato nikkhamitvāna,
avakujjā nipajjahaṁ;
Anukampako lokanātho,
sirasi akkamī mama.
Akkamitvāna sirasi,
agamā lokanāyako;
Tena cittappasādena,
tusitaṁ agamāsahaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavā.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ saṅkamanatthā bhikkhunī imā gāthāyo abhāsitthāti.
Saṅkamanatthātheriyāpadānaṁ catutthaṁ.