BJT 37Khi ấy, tôi đã là loài kim-sỉ-điểu cái ở bờ sông Candabhāgā. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại.
BJT 38Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tràn đầy niềm phấn khởi, tôi đã chắp taylên. Tôi đã cầm lấy tràng hoa sậy và đã cúng dường đến đấng Tự Chủ.
BJT 39Do nghiệp ấy đã được thực hiện tốt đẹp và do các nguyện lực của tác ý, sau khi từ bỏ thân xác kim-sỉ-điểu, tôi đã đi đến cõi Tam Thập.
BJT 40Tôi đã được thiết lập vào ngôi chánh hậu của ba mươi sáu vị Thiên Vương. Tôi đã được thiết lập vào ngôi chánh hậu của mười đấng Chuyển Luân Vương. Sau khi đã khiến cho tâm của tôi bị chấn động, tôi đã xuất gia vào đời sống không gia đình.
BJT 41(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 42Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch, tất cả các lậu hoặc đã được cạn kiệt, giờ đây không còn tái sanh nữa.
BJT 43Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi cái (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 44Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 45Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được tôi đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Tỳ khưu ni Naḷamālikā đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão ni Naḷamālikā là phần thứ năm.
“Candabhāgānadītīre,
ahosiṁ kinnarī tadā;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
sayambhuṁ aparājitaṁ.
Pasannacittā sumanā,
vedajātā katañjalī;
Naḷamālaṁ gahetvāna,
sayambhuṁ abhipūjayiṁ.
Tena kammena sukatena,
cetanāpaṇidhīhi ca;
Jahitvā kinnarīdehaṁ,
agacchiṁ tidasaṅgatiṁ.
Chattiṁsadevarājūnaṁ,
mahesittamakārayiṁ;
Dasannaṁ cakkavattīnaṁ,
mahesittamakārayiṁ;
Saṁvejetvāna me cittaṁ,
pabbajiṁ anagāriyaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Sabbāsavā parikkhīṇā,
natthi dāni punabbhavo.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavā.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ naḷamālikā therī imā gāthāyo abhāsitthāti.
Naḷamālikātheriyāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 37 On Candabhāgā River’s bank,
I was a kinnarī back then.
I saw the Stainless Buddha there,
Self-Become, the Unconquered One. Verse 1
Walt 38 Happy, with pleasure in my heart,
awe-struck, with hands pressed together,
taking a garland made of reeds,
I worshipped the Self-Become One. Verse 2
Walt 39-40 Due to that karma done very well,
I went to the Thirty-Three Gods.
I was fixed in the chief queen’s place
of thirty-six kings of the gods. Verse 3
Walt 40 I was fixed in the chief queen’s place
of ten kings who were wheel-turners.
My heart being agitated,
I went forth into homelessness. Verse 4
Walt 42 My defilements are now burnt up;
existence has been slain for me.
All my defilements are destroyed;
now there will be no more rebirth. Verse 5
Walt 41 In the ninety-four aeons since
I did pūjā with that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 6
Walt 43 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 7
Walt 44 Being in Best Buddha's presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 8
Walt 45 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 9
Thus indeed Bhikkhunī Tīṇinaḷamālikā spoke these verses.
The legend of Tīṇinaḷamālikā Therī is finished.
BJT 37Khi ấy, tôi đã là loài kim-sỉ-điểu cái ở bờ sông Candabhāgā. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại.
BJT 38Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tràn đầy niềm phấn khởi, tôi đã chắp taylên. Tôi đã cầm lấy tràng hoa sậy và đã cúng dường đến đấng Tự Chủ.
BJT 39Do nghiệp ấy đã được thực hiện tốt đẹp và do các nguyện lực của tác ý, sau khi từ bỏ thân xác kim-sỉ-điểu, tôi đã đi đến cõi Tam Thập.
BJT 40Tôi đã được thiết lập vào ngôi chánh hậu của ba mươi sáu vị Thiên Vương. Tôi đã được thiết lập vào ngôi chánh hậu của mười đấng Chuyển Luân Vương. Sau khi đã khiến cho tâm của tôi bị chấn động, tôi đã xuất gia vào đời sống không gia đình.
BJT 41(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 42Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch, tất cả các lậu hoặc đã được cạn kiệt, giờ đây không còn tái sanh nữa.
BJT 43Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi cái (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 44Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 45Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được tôi đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Tỳ khưu ni Naḷamālikā đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão ni Naḷamālikā là phần thứ năm.
“Candabhāgānadītīre,
ahosiṁ kinnarī tadā;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
sayambhuṁ aparājitaṁ.
Pasannacittā sumanā,
vedajātā katañjalī;
Naḷamālaṁ gahetvāna,
sayambhuṁ abhipūjayiṁ.
Tena kammena sukatena,
cetanāpaṇidhīhi ca;
Jahitvā kinnarīdehaṁ,
agacchiṁ tidasaṅgatiṁ.
Chattiṁsadevarājūnaṁ,
mahesittamakārayiṁ;
Dasannaṁ cakkavattīnaṁ,
mahesittamakārayiṁ;
Saṁvejetvāna me cittaṁ,
pabbajiṁ anagāriyaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Sabbāsavā parikkhīṇā,
natthi dāni punabbhavo.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavā.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ naḷamālikā therī imā gāthāyo abhāsitthāti.
Naḷamālikātheriyāpadānaṁ pañcamaṁ.