Đức vua đã nói rằng: “Thưa ngài Nāgasena, có phải đức Phật là vô thượng?”
“Tâu đại vương, đúng vậy. Đức Phật là vô thượng.”
“Thưa ngài Nāgasena, làm thế nào ngài biết được ‘Đức Phật là vô thượng’ khi chưa từng được thấy trước đây?”
“Tâu đại vương, đại vương nghĩ gì về điều này? Với những người mà biển cả chưa từng được thấy, tâu đại vương, có phải những người ấy có thể biết được biển—nơi mà năm con sông lớn này, tức là Gaṅgā, Yamunā, Aciravatī, Sarabhū, Mahī thường xuyên, liên tục đổ vào— là rộng lớn, sâu thẳm, không thể đo đạc, khó thăm dò, luôn cả sự thiếu hụt hay tràn đầy của nó cũng không được nhận ra?”
“Thưa ngài, họ có thể biết được.”
“Tâu đại vương, tương tợ y như thế sau khi nhìn thấy các vị Thinh Văn vĩ đại viên tịch Niết Bàn, tôi biết được ‘Đức Thế Tôn là vô thượng.’”
“Thưa ngài Nāgasena, ngài thật khôn khéo.”
Rājā āha—
“bhante nāgasena, buddho anuttaro”ti?
“Āma, mahārāja, bhagavā anuttaro”ti.
“Kathaṁ, bhante nāgasena, adiṭṭhapubbaṁ jānāsi ‘buddho anuttaro’”ti?
“Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja, yehi adiṭṭhapubbo mahāsamuddo, jāneyyuṁ te, mahārāja, mahanto kho mahāsamuddo gambhīro appameyyo duppariyogāho, yatthimā pañca mahānadiyo satataṁ samitaṁ appenti, seyyathidaṁ—
gaṅgā yamunā aciravatī sarabhū mahī, neva tassa ūnattaṁ vā pūrattaṁ vā paññāyatī”ti?
“Āma, bhante, jāneyyun”ti.
“Evameva kho, mahārāja, sāvake mahante parinibbute passitvā jānāmi ‘bhagavā anuttaro’”ti.
“Kallosi, bhante nāgasenā”ti.
Buddhassa anuttarabhāvapañho dutiyo.
PTS cs 2 The king said: ‘Is the Buddha, Nāgasena, pre-eminent?’
‘Yes, he is incomparable.’
‘But how do you know of one you have never seen that he is pre-eminent.’
‘Now what do you think, O king? They who have never seen the ocean would they know concerning PTS vp En 110 it: “Deep, unmeasurable, unfathomable is the mighty ocean. Into it do the five great rivers flow—the Ganges, the Jumna, the Aciravatī, the Sarabhū, and the Mahī—and yet is there in it no appearance of being more empty or more full!”?’
‘Yes, they would know that.’
‘Just so, great king, when I think of the mighty disciples who have passed away then do I know that the Buddha is incomparable.’ PTS vp Pali 71
‘Very good, Nāgasena!’
Đức vua đã nói rằng: “Thưa ngài Nāgasena, có phải đức Phật là vô thượng?”
“Tâu đại vương, đúng vậy. Đức Phật là vô thượng.”
“Thưa ngài Nāgasena, làm thế nào ngài biết được ‘Đức Phật là vô thượng’ khi chưa từng được thấy trước đây?”
“Tâu đại vương, đại vương nghĩ gì về điều này? Với những người mà biển cả chưa từng được thấy, tâu đại vương, có phải những người ấy có thể biết được biển—nơi mà năm con sông lớn này, tức là Gaṅgā, Yamunā, Aciravatī, Sarabhū, Mahī thường xuyên, liên tục đổ vào— là rộng lớn, sâu thẳm, không thể đo đạc, khó thăm dò, luôn cả sự thiếu hụt hay tràn đầy của nó cũng không được nhận ra?”
“Thưa ngài, họ có thể biết được.”
“Tâu đại vương, tương tợ y như thế sau khi nhìn thấy các vị Thinh Văn vĩ đại viên tịch Niết Bàn, tôi biết được ‘Đức Thế Tôn là vô thượng.’”
“Thưa ngài Nāgasena, ngài thật khôn khéo.”
Rājā āha—
“bhante nāgasena, buddho anuttaro”ti?
“Āma, mahārāja, bhagavā anuttaro”ti.
“Kathaṁ, bhante nāgasena, adiṭṭhapubbaṁ jānāsi ‘buddho anuttaro’”ti?
“Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja, yehi adiṭṭhapubbo mahāsamuddo, jāneyyuṁ te, mahārāja, mahanto kho mahāsamuddo gambhīro appameyyo duppariyogāho, yatthimā pañca mahānadiyo satataṁ samitaṁ appenti, seyyathidaṁ—
gaṅgā yamunā aciravatī sarabhū mahī, neva tassa ūnattaṁ vā pūrattaṁ vā paññāyatī”ti?
“Āma, bhante, jāneyyun”ti.
“Evameva kho, mahārāja, sāvake mahante parinibbute passitvā jānāmi ‘bhagavā anuttaro’”ti.
“Kallosi, bhante nāgasenā”ti.
Buddhassa anuttarabhāvapañho dutiyo.