Đức vua đã nói rằng: “Thưa ngài Nāgasena, có phải đức Phật đã được ngài nhìn thấy?”
“Tâu đại vương, không.”
“Vậy có phải đức Phật đã được các vị thầy của ngài nhìn thấy?”
“Tâu đại vương, không.”
“Thưa ngài Nāgasena, như vậy thì không có đức Phật.”
“Tâu đại vương, vậy sông Ūhā ở núi Hi-mã-lạp có được ngài nhìn thấy không?”
“Thưa ngài, không.”
“Vậy có phải sông Ūhā đã được cha của ngài nhìn thấy?”
“Tâu đại vương, không.”
“Tâu đại vương, như vậy thì không có sông Ūhā.”
“Thưa ngài, có mà. Mặc dầu sông Ūhā không được trẫm nhìn thấy, sông Ūhā cũng không được cha của trẫm nhìn thấy, nhưng mà có sông Ūhā.”
“Tâu đại vương, tương tợ y như thế mặc dầu đức Thế Tôn không được tôi nhìn thấy, đức Thế Tôn cũng không được các vị thầy của tôi nhìn thấy, nhưng mà có đức Thế Tôn.”
“Thưa ngài Nāgasena, ngài thật khôn khéo.”
Rājā āha—
“bhante nāgasena, buddho tayā diṭṭho”ti?
“Na hi, mahārājā”ti.
“Atha te ācariyehi buddho diṭṭho”ti?
“Na hi, mahārājā”ti.
“Tena hi, bhante nāgasena, natthi buddho”ti.
“Kiṁ pana, mahārāja, himavati ūhā nadī tayā diṭṭhā”ti?
“Na hi, bhante”ti.
“Atha te pitarā ūhā nadī diṭṭhā”ti?
“Na hi, bhante”ti.
“Tena hi, mahārāja, natthi ūhā nadī”ti.
“Atthi, bhante, kiñcāpi mayā ūhā nadī na diṭṭhā, pitarāpi me ūhā nadī na diṭṭhā, api ca atthi ūhā nadī”ti.
“Evameva kho, mahārāja, kiñcāpi mayā bhagavā na diṭṭho, ācariyehipi me bhagavā na diṭṭho, api ca atthi bhagavā”ti.
“Kallosi, bhante nāgasenā”ti.
Buddhassa atthinatthibhāvapañho paṭhamo.
PTS cs 1 The king said: ‘Have you, Nāgasena, seen the Buddha?’
‘No, Sire.’
‘Then have your teachers seen the Buddha?’
‘No, Sire.’
‘Then, venerable Nāgasena, there is no Buddha!’
‘But, great king, have you seen the river ūhā in the Himālaya mountains?’
‘No, Sir.’
‘Or has your father seen it?’
‘No, Sir.’
‘Then, your Majesty, is there therefore no such river?’
‘It is there. Though neither I nor my father has seen it, it is nevertheless there.’
‘Just so, great king, though neither I nor my teachers have seen the Blessed One, nevertheless there was such a person.’
‘Very good, Nāgasena!’
Đức vua đã nói rằng: “Thưa ngài Nāgasena, có phải đức Phật đã được ngài nhìn thấy?”
“Tâu đại vương, không.”
“Vậy có phải đức Phật đã được các vị thầy của ngài nhìn thấy?”
“Tâu đại vương, không.”
“Thưa ngài Nāgasena, như vậy thì không có đức Phật.”
“Tâu đại vương, vậy sông Ūhā ở núi Hi-mã-lạp có được ngài nhìn thấy không?”
“Thưa ngài, không.”
“Vậy có phải sông Ūhā đã được cha của ngài nhìn thấy?”
“Tâu đại vương, không.”
“Tâu đại vương, như vậy thì không có sông Ūhā.”
“Thưa ngài, có mà. Mặc dầu sông Ūhā không được trẫm nhìn thấy, sông Ūhā cũng không được cha của trẫm nhìn thấy, nhưng mà có sông Ūhā.”
“Tâu đại vương, tương tợ y như thế mặc dầu đức Thế Tôn không được tôi nhìn thấy, đức Thế Tôn cũng không được các vị thầy của tôi nhìn thấy, nhưng mà có đức Thế Tôn.”
“Thưa ngài Nāgasena, ngài thật khôn khéo.”
Rājā āha—
“bhante nāgasena, buddho tayā diṭṭho”ti?
“Na hi, mahārājā”ti.
“Atha te ācariyehi buddho diṭṭho”ti?
“Na hi, mahārājā”ti.
“Tena hi, bhante nāgasena, natthi buddho”ti.
“Kiṁ pana, mahārāja, himavati ūhā nadī tayā diṭṭhā”ti?
“Na hi, bhante”ti.
“Atha te pitarā ūhā nadī diṭṭhā”ti?
“Na hi, bhante”ti.
“Tena hi, mahārāja, natthi ūhā nadī”ti.
“Atthi, bhante, kiñcāpi mayā ūhā nadī na diṭṭhā, pitarāpi me ūhā nadī na diṭṭhā, api ca atthi ūhā nadī”ti.
“Evameva kho, mahārāja, kiñcāpi mayā bhagavā na diṭṭho, ācariyehipi me bhagavā na diṭṭho, api ca atthi bhagavā”ti.
“Kallosi, bhante nāgasenā”ti.
Buddhassa atthinatthibhāvapañho paṭhamo.