Tôi nghe như vầy:
Một thời đức Phật trú tại vườn Cấp Cô Độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ.
Bấy giờ, Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
“Có hai kiến này. Thế nào là hai kiến? Đó là hữu kiến, vô kiến. Thế nào là hữu kiến? Thấy dục có thật; thấy sắc có thật; thấy vô sắc có thật. Thế nào là thấy dục có thật? Đó là năm dục. Năm dục là những gì? Sắc được thấy bởi mắt, rất khả ái, rất khả niệm mà người đời tôn thờ chưa từng lìa bỏ. Thanh được nghe bởi tai, hương được ngữi bởi mũi, vị được nếm bởi lưỡi, mượt láng được xúc chạm bởi thân, pháp được nhận biết bởi ý. Đó là hữu kiến.
“Thế nào là vô kiến? Thấy có thường, thấy vô thường; thấy có đoạn diệt, thấy không đoạn diệt; thấy có biên, thấy không biên; thấy có thân, thấy không thân; thấy có mạng, thấy không mạng; thấy thân khác, thấy mạng khác. Sáu mươi hai kiến này gọi là vô kiến, và cũng chẳng phải là chân kiến. Đó gọi là vô kiến.
“Cho nên, này các Tỳ-kheo, hãy xả bỏ hai kiến này. Như vậy, này các Tỳ-kheo, hãy học điều này.”
Các Tỳ-kheo sau khi nghe những gì đức Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.
聞如是:
一時,佛在舍衛國祇樹給孤獨 T 0577b01園。
爾時,世尊告諸比丘:「有此二見。云何為 T 0577b02二見?所謂有見、無見。彼云何為有見?所謂欲 T 0577b03有見、色有見、無色有見。彼云何為欲有見? T 0577b04所謂五欲是也。云何為五欲?所謂眼見色,甚 T 0577b05愛敬念,未曾捨離,世人宗奉。若耳聞聲,鼻 T 0577b06嗅香,口知味,身知細滑,意了諸法,是謂 T 0577b07有見。彼云何名為無見?所謂有常見、無常 T 0577b08見、有斷滅見、無斷滅見、有邊見、無邊見、有身 T 0577b09見、無身見、有命見、無命見、異身見、異命見,此 T 0577b10六十二見,名曰無見,亦非真見,是謂名 T 0577b11為無見。是故,諸比丘!當捨此二見。如是,諸 T 0577b12比丘!當作是學。」
爾時,諸比丘聞佛所說,歡 T 0577b13喜奉行。
T 0577b14 SC 1Thus I have heard: One time, the Buddha was staying at Anāthapiṇḍada’s Park in Jeta’s Grove of Śrāvastī.
SC 2It was then that the Bhagavān addressed the monks, “There are two kinds of views. What are the two? They are the views of existence and the views of inexistence. Of those, which are the views of existence? They are the view of desire existence, view of form existence, and view of formless existence.
SC 3“What is the view of desire existence? This refers to the five desires. What are the five desires? They are forms seen by the eye that are extremely desirable, esteemed, and thought about. Having never abandoned forms, worldly people revere them. When the ear hears sounds … nose smells odors … tongue tastes flavors … body feels tender touches … mind cognizes notions … These are said to be the views of existence.
SC 4“What are the views of inexistence? They are the view of permanence, view of impermanence, view of something being destroyed, view of nothing being destroyed, view of being limited, view of being limitless, view of having a self, view of no self, view of having life, view of no life, view of other selves, view of other lives … These sixty-two views are called views of inexistence and unreal views. These are said to be the views of inexistence.
SC 5“Therefore, monks, you should abandon these two kinds of views. Thus, monks, you should train yourselves.”
SC 6When the monks heard what the Buddha taught, they rejoiced and approved.
Tôi nghe như vầy:
Một thời đức Phật trú tại vườn Cấp Cô Độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ.
Bấy giờ, Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
“Có hai kiến này. Thế nào là hai kiến? Đó là hữu kiến, vô kiến. Thế nào là hữu kiến? Thấy dục có thật; thấy sắc có thật; thấy vô sắc có thật. Thế nào là thấy dục có thật? Đó là năm dục. Năm dục là những gì? Sắc được thấy bởi mắt, rất khả ái, rất khả niệm mà người đời tôn thờ chưa từng lìa bỏ. Thanh được nghe bởi tai, hương được ngữi bởi mũi, vị được nếm bởi lưỡi, mượt láng được xúc chạm bởi thân, pháp được nhận biết bởi ý. Đó là hữu kiến.
“Thế nào là vô kiến? Thấy có thường, thấy vô thường; thấy có đoạn diệt, thấy không đoạn diệt; thấy có biên, thấy không biên; thấy có thân, thấy không thân; thấy có mạng, thấy không mạng; thấy thân khác, thấy mạng khác. Sáu mươi hai kiến này gọi là vô kiến, và cũng chẳng phải là chân kiến. Đó gọi là vô kiến.
“Cho nên, này các Tỳ-kheo, hãy xả bỏ hai kiến này. Như vậy, này các Tỳ-kheo, hãy học điều này.”
Các Tỳ-kheo sau khi nghe những gì đức Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.
SC 1Thus I have heard: One time, the Buddha was staying at Anāthapiṇḍada’s Park in Jeta’s Grove of Śrāvastī.
SC 2It was then that the Bhagavān addressed the monks, “There are two kinds of views. What are the two? They are the views of existence and the views of inexistence. Of those, which are the views of existence? They are the view of desire existence, view of form existence, and view of formless existence.
SC 3“What is the view of desire existence? This refers to the five desires. What are the five desires? They are forms seen by the eye that are extremely desirable, esteemed, and thought about. Having never abandoned forms, worldly people revere them. When the ear hears sounds … nose smells odors … tongue tastes flavors … body feels tender touches … mind cognizes notions … These are said to be the views of existence.
SC 4“What are the views of inexistence? They are the view of permanence, view of impermanence, view of something being destroyed, view of nothing being destroyed, view of being limited, view of being limitless, view of having a self, view of no self, view of having life, view of no life, view of other selves, view of other lives … These sixty-two views are called views of inexistence and unreal views. These are said to be the views of inexistence.
SC 5“Therefore, monks, you should abandon these two kinds of views. Thus, monks, you should train yourselves.”
SC 6When the monks heard what the Buddha taught, they rejoiced and approved.