[Duyên khởi ở Sāvatthī]
Này các tỳ khưu, cũng giống như bất cứ các hành động gì được thực hiện bằng sức lực tất cả các hành động ấy được thực hiện sau khi đã nương tựa vào trái đất, sau khi đã thiết lập ở trên trái đất; các hành động được thực hiện bằng sức lực này được thực hiện như vậy. Này các tỳ khưu, tương tợ y như thế, sau khi nương tựa vào giới sau khi thiết lập ở giới, vị tỳ khưu tu tập Thánh Đạo tám chi phần, làm sung mãn Thánh Đạo tám chi phần.
Này các tỳ khưu, sau khi nương tựa vào giới sau khi thiết lập ở giới, vị tỳ khưu tu tập Thánh Đạo tám chi phần, làm sung mãn Thánh Đạo tám chi phần là (có ý nghĩa) thế nào? Này các tỳ khưu, ở đây vị tỳ khưu tu tập chánh kiến liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham ái, liên hệ đến diệt tận, có sự hướng đến xả ly; tu tập chánh tư duy … tu tập chánh ngữ … tu tập chánh nghiệp … tu tập chánh mạng … tu tập chánh tinh tấn … tu tập chánh niệm … tu tập chánh định liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham ái, liên hệ đến diệt tận, có sự hướng đến xả ly. Này các tỳ khưu, sau khi nương tựa vào giới sau khi thiết lập ở giới, vị tỳ khưu tu tập Thánh Đạo tám chi phần, làm sung mãn Thánh Đạo tám chi phần là (có ý nghĩa) như thế.
Này các tỳ khưu, cũng giống như bất cứ các hạt giống và các loài thảo mộc nào đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển, tất cả các loài ấy (đạt được) sau khi đã nương tựa vào trái đất, sau khi đã thiết lập ở trên trái đất; các hạt giống và các loài thảo mộc này đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển là như vậy. Này các tỳ khưu, tương tợ y như thế, sau khi nương tựa vào giới, sau khi thiết lập ở giới, vị tỳ khưu trong khi tu tập Thánh Đạo tám chi phần, trong khi làm sung mãn Thánh Đạo tám chi phần, đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển trong các pháp.
Này các tỳ khưu, sau khi nương tựa vào giới, sau khi thiết lập ở giới, vị tỳ khưu trong khi tu tập Thánh Đạo tám chi phần, trong khi làm sung mãn Thánh Đạo tám chi phần, đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển trong các pháp là (có ý nghĩa) thế nào? Này các tỳ khưu, ở đây vị tỳ khưu tu tập chánh kiến liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham ái, liên hệ đến sự diệt tận, có sự hướng đến xả ly; tu tập chánh tư duy … tu tập chánh ngữ … tu tập chánh nghiệp … tu tập chánh mạng … tu tập chánh tinh tấn … tu tập chánh niệm … tu tập chánh định liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham ái, liên hệ đến sự diệt tận, có sự hướng đến xả ly. Này các tỳ khưu, sau khi nương tựa vào giới, sau khi thiết lập ở giới, vị tỳ khưu trong khi tu tập Thánh Đạo tám chi phần, trong khi làm sung mãn Thánh Đạo tám chi phần, đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển trong các pháp là (có ý nghĩa) như thế.
Đối với chánh kiến, có năm sự viễn ly, năm sự ly tham ái, năm sự diệt tận, năm sự xả ly, mười hai sự liên hệ. Đối với chánh tư duy … Đối với chánh ngữ … Đối với chánh nghiệp … Đối với chánh mạng … Đối với chánh tinh tấn … Đối với chánh niệm … Đối với chánh định, có năm sự viễn ly, năm sự ly tham ái, năm sự diệt tận, năm sự xả ly, mười hai sự liên hệ.
Đối với chánh kiến, có năm sự viễn ly gì? Sự viễn ly do áp chế, sự viễn ly do thay thế, sự viễn ly do đoạn trừ, sự viễn ly do tịnh lặng, sự viễn ly do xuất ly. Và sự viễn ly do áp chế là đối với các pháp ngăn che ở vị đang tu tập sơ thiền, sự viễn ly do thay thế là đối với các khuynh hướng tà kiến ở vị đang tu tập định dự phần vào thông suốt, sự viễn ly do đoạn trừ là ở vị đang tu tập Đạo đưa đến đoạn tận (là Đạo) tối thượng ở đời, sự viễn ly do tịnh lặng là ở vào thời điểm của Quả, và sự viễn ly do xuất ly là sự diệt tận, Niết Bàn. Đối với chánh kiến, có năm sự viễn ly này. Ở năm sự viễn ly này, có ước muốn được sanh lên, đức tin được chú trọng, và tâm của vị ấy khéo được khẳng định.
Đối với chánh kiến, có năm sự ly tham ái gì? Sự ly tham ái do áp chế, sự ly tham ái do thay thế, sự ly tham ái do đoạn trừ, sự ly tham ái do tịnh lặng, sự ly tham ái do xuất ly. Và sự ly tham ái do áp chế là đối với các pháp ngăn che ở vị đang tu tập sơ thiền, sự ly tham ái do thay thế là đối với các khuynh hướng tà kiến ở vị đang tu tập định dự
phần vào thông suốt, sự ly tham ái do đoạn trừ là ở vị đang tu tập Đạo đưa đến đoạn tận (là Đạo) tối thượng ở đời, sự ly tham ái do tịnh lặng là ở vào thời điểm của Quả, và sự ly tham ái do xuất ly là sự diệt tận, Niết Bàn. Đối với chánh kiến, có năm sự ly tham ái này. Ở năm sự ly tham ái này, có ước muốn được sanh lên, đức tin được chú trọng, và tâm của vị ấy khéo được khẳng định.
Đối với chánh kiến, có năm sự diệt tận gì? Sự diệt tận do áp chế, sự diệt tận do thay thế, sự diệt tận do đoạn trừ, sự diệt tận do tịnh lặng, sự diệt tận do xuất ly. Và sự diệt tận do áp chế là đối với các pháp ngăn che ở vị đang tu tập sơ thiền, sự diệt tận do thay thế là đối với các khuynh hướng tà kiến ở vị đang tu tập định dự phần vào thông suốt, sự diệt tận do đoạn trừ là ở vị đang tu tập Đạo đưa đến đoạn tận (là Đạo) tối thượng ở đời, sự diệt tận do tĩnh lặng là ở vào thời điểm của Quả, và sự diệt tận do xuất ly là bản thể bất tử. Đối với chánh kiến, có năm sự diệt tận này. Ở năm sự diệt tận này, có ước muốn được sanh lên, đức tin được chú trọng, và tâm của vị ấy khéo được khẳng định.
Đối với chánh kiến, có năm sự xả ly gì? Sự xả ly do áp chế, sự xả ly do thay thế, sự xả ly do đoạn trừ, sự xả ly do tịnh lặng, sự xả ly do xuất ly. Và sự xả ly do áp chế là đối với các pháp ngăn che ở vị đang tu tập sơ thiền, sự xả ly do thay thế là đối với các khuynh hướng tà kiến ở vị đang tu tập định dự phần vào thông suốt, sự xả ly do đoạn trừ là ở vị đang tu tập Đạo đưa đến đoạn tận (là Đạo) tối thượng ở đời, sự xả ly do tĩnh lặng là ở vào thời điểm của Quả, và sự xả ly do xuất ly là sự diệt tận, Niết Bàn. Đối với chánh kiến, có năm sự xả ly này. Ở năm sự xả ly này, có ước muốn được sanh lên, đức tin được chú trọng, và tâm của vị ấy khéo được khẳng định. Đối với chánh kiến, có năm sự viễn ly, năm sự ly tham ái, năm sự diệt tận, năm sự xả ly, mười hai sự liên hệ này.
Đối với chánh tư duy … Đối với chánh ngữ … Đối với chánh nghiệp … Đối với chánh mạng … Đối với chánh tinh tấn … Đối với chánh niệm … Đối với chánh định, có năm sự viễn ly gì? Sự viễn ly do áp chế, sự viễn ly do thay thế, sự viễn ly do đoạn trừ, sự viễn ly do tịnh lặng, sự viễn ly do xuất ly. Và sự viễn ly do áp chế là đối với các pháp ngăn che ở vị đang tu tập sơ thiền, sự viễn ly do thay thế là đối với các khuynh hướng tà kiến ở vị đang tu tập định dự phần vào thông suốt, sự viễn ly do đoạn trừ là ở vị đang tu tập Đạo đưa đến đoạn tận (là Đạo) tối thượng ở đời, sự viễn ly do tĩnh lặng là ở vào thời điểm của Quả, và sự viễn ly do xuất ly là sự diệt tận, Niết Bàn. Đối với chánh định, có năm sự viễn ly này. Ở năm sự viễn ly này, có ước muốn được sanh lên, đức tin được chú trọng, và tâm của vị ấy khéo được khẳng định.
Đối với chánh định, có năm sự ly tham ái gì? Sự ly tham ái do áp chế, sự ly tham ái do thay thế, sự ly tham ái do đoạn trừ, sự ly tham ái do tịnh lặng, sự ly tham ái do xuất ly. Và sự ly tham ái do áp chế là đối với các pháp ngăn che ở vị đang tu tập sơ thiền, sự ly tham ái do thay thế là đối với các khuynh hướng tà kiến ở vị đang tu tập định dự phần vào thông suốt, sự ly tham ái do đoạn trừ là ở vị đang tu tập Đạo đưa đến đoạn tận (là Đạo) tối thượng ở đời, sự ly tham ái do tĩnh lặng là ở vào thời điểm của Quả, và sự ly tham ái do xuất ly là sự diệt tận, Niết Bàn. Đối với chánh định, có năm sự ly tham ái này. Ở năm sự ly tham ái này, có ước muốn được sanh lên, đức tin được chú trọng, và tâm của vị ấy khéo được khẳng định.
Đối với chánh định, có năm sự diệt tận gì? Sự diệt tận do áp chế, sự diệt tận do thay thế, sự diệt tận do đoạn trừ, sự diệt tận do tịnh lặng, sự diệt tận do xuất ly. Và sự diệt tận do áp chế là đối với các pháp ngăn che ở vị đang tu tập sơ thiền, sự diệt tận do thay thế là đối với các khuynh hướng tà kiến ở vị đang tu tập định dự phần vào thông suốt, sự diệt tận do đoạn trừ là ở vị đang tu tập Đạo đưa đến đoạn tận (là Đạo) tối thượng ở đời, sự diệt tận do tĩnh lặng là ở vào thời điểm của Quả, và sự diệt tận do xuất ly là bản thể bất tử. Đối với chánh định, có năm sự diệt tận này. Ở năm sự diệt tận này, có ước muốn được sanh lên, đức tin được chú trọng, và tâm của vị ấy khéo được khẳng định.
Đối với chánh định, có 5 sự xả ly gì? Sự xả ly do áp chế, sự xả ly do thay thế, sự xả ly do đoạn trừ, sự xả ly do tịnh lặng, sự xả ly do xuất ly. Và sự xả ly do áp chế là đối với các pháp ngăn che ở vị đang tu tập sơ thiền, sự xả ly do thay thế là đối với các khuynh hướng tà kiến ở vị đang tu tập định dự phần vào thông suốt, sự xả ly do đoạn trừ là ở vị đang tu tập Đạo đưa đến đoạn tận (là Đạo) tối thượng ở đời, sự xả ly do tĩnh lặng là ở vào thời điểm của Quả, và sự xả ly do xuất ly là sự diệt tận, Niết Bàn. Đối với chánh định, có 5 sự xả ly này. Ở 5 sự xả ly này, có ước muốn được sanh lên, đức tin được chú trọng, và tâm của vị ấy khéo được khẳng định. Đối với chánh định, có 5 sự viễn ly, 5 sự ly tham ái, 5 sự diệt tận, 5 sự xả ly, 12 sự liên hệ này.
Này các tỳ khưu, cũng giống như bất cứ các hành động gì được thực hiện bằng sức lực tất cả các hành động ấy đều được thực hiện sau khi đã nương tựa vào trái đất, sau khi đã thiết lập ở trên trái đất; các hành động được thực hiện bằng sức lực này đều được thực hiện như vậy. Này các tỳ khưu, tương tợ y như thế, sau khi nương tựa vào giới, sau khi thiết lập ở giới, vị tỳ khưu tu tập bảy giác chi, làm sung mãn bảy giác chi. …(nt)… trong khi tu tập bảy giác chi, trong khi làm sung mãn bảy giác chi, đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển trong các pháp. …(nt)… tu tập năm lực, làm sung mãn năm lực …(nt)… trong khi tu tập năm lực, trong khi làm sung mãn năm lực, đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển trong các pháp. …(nt)… tu tập năm quyền, làm sung mãn năm quyền …(nt)…
Này các tỳ khưu, cũng giống như bất cứ các hạt giống và các loài thảo mộc nào đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển, tất cả các loài ấy (đạt được) sau khi đã nương tựa vào trái đất, sau khi đã thiết lập ở trên trái đất; các hạt giống và các loài thảo mộc này đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển là như vậy. Này các tỳ khưu, tương tợ y như thế, sau khi nương tựa vào giới, sau khi thiết lập ở giới, vị tỳ khưu trong khi tu tập năm quyền, trong khi làm sung mãn năm quyền, đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển trong các pháp.
Này các tỳ khưu, sau khi nương tựa vào giới, sau khi thiết lập ở giới, vị tỳ khưu trong khi tu tập năm quyền, trong khi làm sung mãn năm quyền, đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển trong các pháp là (có ý nghĩa) thế nào? Này các tỳ khưu, ở đây vị tỳ khưu tu tập tín quyền liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham ái, liên hệ đến sự diệt tận, có sự hướng đến xả ly; tu tập tấn quyền … tu tập niệm quyền … tu tập định quyền … tu tập tuệ quyền liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham ái, liên hệ đến sự diệt tận, có sự hướng đến xả ly. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu, sau khi nương tựa vào giới …(như trên)… đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển trong các pháp là (có ý nghĩa) như thế.
Đối với tín quyền, có năm sự viễn ly, năm sự ly tham ái, năm sự diệt tận, năm sự xả ly, mười hai sự liên hệ. Đối với tấn quyền … Đối với niệm quyền … Đối với định quyền … Đối với tuệ quyền, có năm sự viễn ly, năm sự ly tham ái, năm sự diệt tận, năm sự xả ly, mười hai sự liên hệ.
Đối với tín quyền, có năm sự viễn ly gì? Sự viễn ly do áp chế, sự viễn ly do thay thế, sự viễn ly do đoạn trừ, sự viễn ly do tịnh lặng, sự viễn ly do xuất ly. Và sự viễn ly do áp chế là đối với các pháp ngăn che ở vị đang tu tập sơ thiền, sự viễn ly do thay thế là đối với các khuynh hướng tà kiến ở vị đang tu tập định dự phần vào thông suốt, sự viễn ly do đoạn trừ là ở vị đang tu tập Đạo đưa đến đoạn tận (là Đạo) tối thượng ở đời, sự viễn ly do tĩnh lặng là ở vào thời điểm của Quả, và sự viễn ly do xuất ly là sự diệt tận, Niết Bàn. Đối với tín quyền, có năm sự viễn ly này. Ở năm sự viễn ly này, có ước muốn được sanh lên, đức tin được chú trọng, và tâm của vị ấy khéo được khẳng định. …(như trên)… Đối với tín quyền, có năm sự viễn ly, năm sự ly tham ái, năm sự diệt tận, năm sự xả ly, mười hai sự liên hệ này.
Đối với tấn quyền … Đối với niệm quyền … Đối với định quyền … Đối với tuệ quyền, có năm sự viễn ly gì? Sự viễn ly do áp chế, sự viễn ly do thay thế, sự viễn ly do đoạn trừ, sự viễn ly do tịnh lặng, sự viễn ly do xuất ly. …(nt)… Đối với tuệ quyền, có năm sự viễn ly, năm sự ly tham ái, năm sự diệt tận, năm sự xả ly, mười hai sự liên hệ này.
Phần Giảng về sự Viễn Ly được đầy đủ.
Sāvatthinidānaṁ.
“Seyyathāpi, bhikkhave, ye keci balakaraṇīyā kammantā karīyanti, sabbe te pathaviṁ nissāya pathaviyaṁ patiṭṭhāya evamete balakaraṇīyā kammantā karīyanti;
evamevaṁ, bhikkhave, bhikkhu sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāveti, ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaroti.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāveti, ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaroti?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vosaggapariṇāmiṁ.
Sammāsaṅkappaṁ …pe…
sammāvācaṁ …
sammākammantaṁ …
sammāājīvaṁ …
sammāvāyāmaṁ …
sammāsatiṁ …
sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vosaggapariṇāmiṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāveti, ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaroti.
Seyyathāpi, bhikkhave, ye keci bījagāmabhūtagāmā vuddhiṁ viruḷhiṁ vepullaṁ āpajjanti, sabbe te pathaviṁ nissāya pathaviyaṁ patiṭṭhāya evamete bījagāmabhūtagāmā vuddhiṁ viruḷhiṁ vepullaṁ āpajjanti;
evamevaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto vuddhiṁ viruḷhiṁ vepullaṁ pāpuṇāti dhammesu.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto vuddhiṁ viruḷhiṁ vepullaṁ pāpuṇāti dhammesu?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vosaggapariṇāmiṁ.
Sammāsaṅkappaṁ bhāveti …pe…
sammāvācaṁ bhāveti …
sammākammantaṁ bhāveti …
sammāājīvaṁ bhāveti …
sammāvāyāmaṁ bhāveti …
sammāsatiṁ bhāveti …
sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vosaggapariṇāmiṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto vuddhiṁ viruḷhiṁ vepullaṁ pāpuṇāti dhammesū”ti.
3.4.1. Maggaṅganiddesa
Sammādiṭṭhiyā pañca vivekā, pañca virāgā, pañca nirodhā, pañca vosaggā, dvādasa nissayā.
Sammāsaṅkappassa …pe…
sammāvācāya …
sammākammantassa …
sammāājīvassa …
sammāvāyāmassa …
sammāsatiyā …
sammāsamādhissa pañca vivekā, pañca virāgā, pañca nirodhā, pañca vosaggā, dvādasa nissayā.
Sammādiṭṭhiyā katame pañca vivekā?
Vikkhambhanaviveko, tadaṅgaviveko samucchedaviveko, paṭippassaddhiviveko, nissaraṇaviveko.
Vikkhambhanaviveko ca nīvaraṇānaṁ paṭhamajjhānaṁ bhāvayato, tadaṅgaviveko ca diṭṭhigatānaṁ nibbedhabhāgiyaṁ samādhiṁ bhāvayato, samucchedaviveko ca lokuttaraṁ khayagāmimaggaṁ bhāvayato, paṭippassaddhiviveko ca phalakkhaṇe, nissaraṇaviveko ca nirodho nibbānaṁ.
Sammādiṭṭhiyā ime pañca vivekā.
Imesu pañcasu vivekesu chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
Sammādiṭṭhiyā katame pañca virāgā?
Vikkhambhanavirāgo, tadaṅgavirāgo, samucchedavirāgo, paṭippassaddhivirāgo, nissaraṇavirāgo.
Vikkhambhanavirāgo ca nīvaraṇānaṁ paṭhamajjhānaṁ bhāvayato, tadaṅgavirāgo ca diṭṭhigatānaṁ nibbedhabhāgiyaṁ samādhiṁ bhāvayato, samucchedavirāgo ca lokuttaraṁ khayagāmimaggaṁ bhāvayato, paṭippassaddhivirāgo ca phalakkhaṇe, nissaraṇavirāgo ca nirodho nibbānaṁ.
Sammādiṭṭhiyā ime pañca virāgā.
Imesu pañcasu virāgesu chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
Sammādiṭṭhiyā katame pañca nirodhā?
Vikkhambhananirodho, tadaṅganirodho, samucchedanirodho, paṭippassaddhinirodho, nissaraṇanirodho.
Vikkhambhananirodho ca nīvaraṇānaṁ paṭhamajjhānaṁ bhāvayato, tadaṅganirodho ca diṭṭhigatānaṁ nibbedhabhāgiyaṁ samādhiṁ bhāvayato, samucchedanirodho ca lokuttaraṁ khayagāmimaggaṁ bhāvayato, paṭippassaddhinirodho ca phalakkhaṇe, nissaraṇanirodho ca amatā dhātu.
Sammādiṭṭhiyā ime pañca nirodhā.
Imesu pañcasu nirodhesu chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
Sammādiṭṭhiyā katame pañca vosaggā?
Vikkhambhanavosaggo, tadaṅgavosaggo, samucchedavosaggo, paṭippassaddhivosaggo, nissaraṇavosaggo.
Vikkhambhanavosaggo ca nīvaraṇānaṁ paṭhamajjhānaṁ bhāvayato, tadaṅgavosaggo ca diṭṭhigatānaṁ nibbedhabhāgiyaṁ samādhiṁ bhāvayato, samucchedavosaggo ca lokuttaraṁ khayagāmimaggaṁ bhāvayato, paṭippassaddhivosaggo ca phalakkhaṇe, nissaraṇavosaggo ca nirodho nibbānaṁ.
Sammādiṭṭhiyā ime pañca vosaggā.
Imesu pañcasu vosaggesu chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
Sammādiṭṭhiyā ime pañca vivekā, pañca virāgā, pañca nirodhā, pañca vosaggā, dvādasa nissayā.
Sammāsaṅkappassa …pe…
sammāvācāya …
sammākammantassa …
sammāājīvassa …
sammāvāyāmassa …
sammāsatiyā …
sammāsamādhissa katame pañca vivekā?
Vikkhambhanaviveko, tadaṅgaviveko, samucchedaviveko, paṭippassaddhiviveko, nissaraṇaviveko.
Vikkhambhanaviveko ca nīvaraṇānaṁ paṭhamajjhānaṁ bhāvayato, tadaṅgaviveko ca diṭṭhigatānaṁ nibbedhabhāgiyaṁ samādhiṁ bhāvayato, samucchedaviveko ca lokuttaraṁ khayagāmimaggaṁ bhāvayato, paṭippassaddhiviveko ca phalakkhaṇe nissaraṇaviveko ca nirodho nibbānaṁ.
Sammāsamādhissa ime pañca vivekā.
Imesu pañcasu vivekesu chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
Sammāsamādhissa katame pañca virāgā?
Vikkhambhanavirāgo, tadaṅgavirāgo, samucchedavirāgo, paṭippassaddhivirāgo, nissaraṇavirāgo.
Vikkhambhanavirāgo ca nīvaraṇānaṁ paṭhamajjhānaṁ bhāvayato, tadaṅgavirāgo ca diṭṭhigatānaṁ nibbedhabhāgiyaṁ samādhiṁ bhāvayato, samucchedavirāgo ca lokuttaraṁ khayagāmimaggaṁ bhāvayato, paṭippassaddhivirāgo ca phalakkhaṇe, nissaraṇavirāgo ca nirodho nibbānaṁ.
Sammāsamādhissa ime pañca virāgā.
Imesu pañcasu virāgesu chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
Sammāsamādhissa katame pañca nirodhā?
Vikkhambhananirodho, tadaṅganirodho, samucchedanirodho, paṭippassaddhinirodho, nissaraṇanirodho.
Vikkhambhananirodho ca nīvaraṇānaṁ paṭhamajjhānaṁ bhāvayato, tadaṅganirodho ca diṭṭhigatānaṁ nibbedhabhāgiyaṁ samādhiṁ bhāvayato, samucchedanirodho ca lokuttaraṁ khayagāmimaggaṁ bhāvayato, paṭippassaddhinirodho ca phalakkhaṇe, nissaraṇanirodho ca amatā dhātu.
Sammāsamādhissa ime pañca nirodhā.
Imesu pañcasu nirodhesu chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
Sammāsamādhissa katame pañca vosaggā?
Vikkhambhanavosaggo, tadaṅgavosaggo, samucchedavosaggo, paṭippassaddhivosaggo, nissaraṇavosaggo.
Vikkhambhanavosaggo ca nīvaraṇānaṁ paṭhamajjhānaṁ bhāvayato, tadaṅgavosaggo ca diṭṭhigatānaṁ nibbedhabhāgiyaṁ samādhiṁ bhāvayato, samucchedavosaggo ca lokuttaraṁ khayagāmimaggaṁ bhāvayato, paṭippassaddhivosaggo ca phalakkhaṇe, nissaraṇavosaggo ca nirodho nibbānaṁ.
Sammāsamādhissa ime pañca vosaggā.
Imesu pañcasu vosaggesu chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
Sammāsamādhissa ime pañca vivekā, pañca virāgā, pañca nirodhā, pañca vosaggā, dvādasa nissayā.
“Seyyathāpi, bhikkhave, ye keci balakaraṇīyā kammantā karīyanti, sabbe te pathaviṁ nissāya pathaviyaṁ patiṭṭhāya evamete balakaraṇīyā kammantā karīyanti;
evamevaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya satta bojjhaṅge bhāveti, satta bojjhaṅge bahulīkaroti …pe…
satta bojjhaṅge bhāvento satta bojjhaṅge bahulīkaronto vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ pāpuṇāti dhammesu …pe…
pañca balāni bhāveti, pañca balāni bahulīkaroti …pe…
pañca balāni bhāvento pañca balāni bahulīkaronto vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ pāpuṇāti dhammesu …pe…
pañcindriyāni bhāveti, pañcindriyāni bahulīkaroti …pe….
Seyyathāpi, bhikkhave, ye keci bījagāmabhūtagāmā vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjanti, sabbe te pathaviṁ nissāya pathaviyaṁ patiṭṭhāya evamete bījagāmabhūtagāmā vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjanti;
evamevaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya pañcindriyāni bhāvento pañcindriyāni bahulīkaronto vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ pāpuṇāti dhammesu.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya pañcindriyāni bhāvento pañcindriyāni bahulīkaronto vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ pāpuṇāti dhammesu?
Idha, bhikkhave, bhikkhu saddhindriyaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vosaggapariṇāmiṁ.
Vīriyindriyaṁ bhāveti …pe…
satindriyaṁ bhāveti …pe…
samādhindriyaṁ bhāveti …pe…
paññindriyaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vosaggapariṇāmiṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sīlaṁ nissāya …pe…
pāpuṇāti dhammesū”ti.
3.4.2. Indriyaniddesa
Saddhindriyassa pañca vivekā, pañca virāgā, pañca nirodhā, pañca vosaggā, dvādasa nissayā.
Vīriyindriyassa …pe…
satindriyassa …pe…
samādhindriyassa …pe…
paññindriyassa pañca vivekā, pañca virāgā, pañca nirodhā, pañca vosaggā, dvādasa nissayā.
Saddhindriyassa katame pañca vivekā?
Vikkhambhanaviveko, tadaṅgaviveko, samucchedaviveko, paṭippassaddhiviveko, nissaraṇaviveko.
Vikkhambhanaviveko ca nīvaraṇānaṁ paṭhamajjhānaṁ bhāvayato, tadaṅgaviveko ca diṭṭhigatānaṁ nibbedhabhāgiyaṁ samādhiṁ bhāvayato, samucchedaviveko ca lokuttaraṁ khayagāmimaggaṁ bhāvayato, paṭippassaddhiviveko ca phalakkhaṇe, nissaraṇaviveko ca nirodho nibbānaṁ.
Saddhindriyassa ime pañca vivekā.
Imesu pañcasu vivekesu chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ …pe…
saddhindriyassa ime pañca vivekā, pañca virāgā, pañca nirodhā, pañca vosaggā, dvādasa nissayā.
Vīriyindriyassa …pe…
satindriyassa …pe…
samādhindriyassa …
paññindriyassa katame pañca vivekā?
Vikkhambhanaviveko, tadaṅgaviveko, samucchedaviveko, paṭippassaddhiviveko, nissaraṇaviveko …pe…
paññindriyassa ime pañca vivekā, pañca virāgā, pañca nirodhā, pañca vosaggā, dvādasa nissayāti.
Vivekakathā niṭṭhitā.
PTS vp En 3911. “Bhikkhus, just as any feats to be performed by physical strength are all performed by depending on the earth, standing on the earth, and that is how they are performed, so too, it is by depending on virtue, standing on virtue, that a bhikkhu develops the noble eightfold path, makes much of the noble eightfold path.
“And how is it, bhikkhus, that by depending on virtue, standing on virtue, a bhikkhu develops the noble eightfold path, makes much of the noble eightfold path? Here, bhikkhus, a bhikkhu develops right view depending on seclusion, depending on fading away, depending on cessation, resulting in relinquishment; he develops right thought … right speaking … right action … right living … right effort … right mindfulness … he develops right concentration depending on seclusion, depending on fading away, depending on cessation, resulting in relinquishment. That is how, by depending on virtue, standing on virtue, a bhikkhu develops the noble eightfold path, makes much of the noble eightfold path.
“Bhikkhus, just as these seeds and plants that come to growth, increase and maturity all do so by depending on the earth, standing on the earth, and that is how they come to growth, increase and maturity, so too, it is by depending on virtue, by standing on virtue, that a bhikkhu developing the noble eightfold path, making much of the noble eightfold path, reaches growth, increase and maturity in [good] ideas.
“And how is it, bhikkhus, that by depending on virtue, standing on virtue, a bhikkhu developing the noble eightfold path, making much of the noble eightfold path, reaches growth, increase and maturity in [good] ideas? Here, bhikkhus, a bhikkhu develops right view depending on seclusion, … [as above] … develops right concentration depending on seclusion, depending on fading away, depending on cessation, resulting in relinquishment”.
2. In the case of right view there are five kinds of seclusion, five kinds of fading away, five kinds of cessation, five kinds of relinquishment, and twelve dependent factors.
In the case of right thought …
In the case of right speaking …
In the case of right acting …
In the case of right living …
In PTS vp En 392 the case of right effort …
In the case of right mindfulness …
In the case of right concentration …
3. In the case of right view what are the five kinds of seclusion?
They are seclusion by suppression, seclusion by substitution of opposites, seclusion by cutting off, seclusion by tranquillization, and seclusion as escape.
Seclusion by suppression is seclusion of the hindrances in one developing the first jhana. Seclusion by substitution of opposites is seclusion of the recourse to wrong view in one developing concentration partaking of penetration. Seclusion by cutting off is in one developing the supramundane path that leads to destruction [of defilement]. Seclusion by tranquillizing is at the moment of fruition. Seclusion as escape is cessation, nibbana.
These are the five kinds of seclusion in the case of right view. And [in the case of seclusion] he is (1) filled with zeal, (2) resolved with faith, and (3) his cognizance is quite steady.
4. In the case of right view what are the five kinds of fading away?
They are fading away by suppression, fading away by substitution of opposites, fading away by cutting off, fading away by tranquillization and fading away as escape.
Fading away by suppression is fading away of the hindrances in one developing the first jhana. Fading away by substitution of opposites is fading away of the recourse to wrong view … [and so on as in § 3] … Fading away as escape is cessation, nibbana.
These are the five kinds of fading away in the case of right view. And [in the case of fading away] he is (4) filled with zeal, (5) resolved with faith, and (6) his cognizance is quite steady.
5. In the case of right view what are the five kinds of cessation?
They are cessation by suppression, cessation by substitution of opposites, cessation by cutting off, cessation by tranquillization, and cessation as escape.
Cessation by suppression is cessation of the hindrances in one developing the first jhana … [and so on as in § 3] … Cessation as escape is cessation, nibbana.
These are the five kinds of cessation in the case of right view. And [in the case of cessation] he is (7) filled with zeal, (8) resolved with faith, and (9) his cognizance is quite steady.
6. In the case of right view what are the five kinds of relinquishment?
They are relinquishment by suppression, relinquishment by substitution of opposites, relinquishment by cutting off, relinquishment by tranquillization, and relinquishment as escape.
Relinquishment PTS vp En 393 by suppression is relinquishment of the hindrances in one developing the first jhana … [and so on as in § 3] … Relinquishment as escape is cessation, nibbana.
These are the five kinds of relinquishment in the case of right view. And [in the case of relinquishment] he is (10) filled with zeal, (11) resolved with faith, and (12) his cognizance is quite steady.
These are the five kinds of seclusion, five kinds of fading away, five kinds of cessation, five kinds of relinquishment, and twelve dependent factors, in the case of right view.
7.–10. In the case of right thought what are the five kinds of seclusion?
11.–14. In the case of right speaking …
15.–18. In the case of right acting …
19.–22. In the case of right living …
23.–26. In the case of right effort …
27.–30. In the case of right mindfulness …
31.–34. In the case of right concentration …
They are seclusion by suppression …
Seclusion by suppression is …
These are the five kinds of seclusion in the case of right concentration. And [in the case of relinquishment] he is (10) filled with zeal, (11) resolved with faith, and (12) his cognizance is quite steady.
These are the five kinds of seclusion, five kinds of fading away, five kinds of cessation, five kinds of relinquishment, and twelve dependent factors, in the case of right concentration.
35.–64. “Bhikkhus, just as any feats to be performed … [repeat § 1 up to] … standing on virtue, that a bhikkhu develops the seven enlightenment factors …
“… developing the seven enlightenment factors, making much of the seven enlightenment factors, reaches growth, increase and maturity in [good] ideas”.
65.–88. … the five powers …
89.–100. … the five faculties …
These are the five kinds of seclusion, five kinds of fading away, five kinds of cessation, five kinds of relinquishment, and twelve dependent factors, in the case of the understanding faculty.
End PTS vp En 394 of Treatise on Seclusion.
[Duyên khởi ở Sāvatthī]
Này các tỳ khưu, cũng giống như bất cứ các hành động gì được thực hiện bằng sức lực tất cả các hành động ấy được thực hiện sau khi đã nương tựa vào trái đất, sau khi đã thiết lập ở trên trái đất; các hành động được thực hiện bằng sức lực này được thực hiện như vậy. Này các tỳ khưu, tương tợ y như thế, sau khi nương tựa vào giới sau khi thiết lập ở giới, vị tỳ khưu tu tập Thánh Đạo tám chi phần, làm sung mãn Thánh Đạo tám chi phần.
Này các tỳ khưu, sau khi nương tựa vào giới sau khi thiết lập ở giới, vị tỳ khưu tu tập Thánh Đạo tám chi phần, làm sung mãn Thánh Đạo tám chi phần là (có ý nghĩa) thế nào? Này các tỳ khưu, ở đây vị tỳ khưu tu tập chánh kiến liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham ái, liên hệ đến diệt tận, có sự hướng đến xả ly; tu tập chánh tư duy … tu tập chánh ngữ … tu tập chánh nghiệp … tu tập chánh mạng … tu tập chánh tinh tấn … tu tập chánh niệm … tu tập chánh định liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham ái, liên hệ đến diệt tận, có sự hướng đến xả ly. Này các tỳ khưu, sau khi nương tựa vào giới sau khi thiết lập ở giới, vị tỳ khưu tu tập Thánh Đạo tám chi phần, làm sung mãn Thánh Đạo tám chi phần là (có ý nghĩa) như thế.
Này các tỳ khưu, cũng giống như bất cứ các hạt giống và các loài thảo mộc nào đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển, tất cả các loài ấy (đạt được) sau khi đã nương tựa vào trái đất, sau khi đã thiết lập ở trên trái đất; các hạt giống và các loài thảo mộc này đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển là như vậy. Này các tỳ khưu, tương tợ y như thế, sau khi nương tựa vào giới, sau khi thiết lập ở giới, vị tỳ khưu trong khi tu tập Thánh Đạo tám chi phần, trong khi làm sung mãn Thánh Đạo tám chi phần, đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển trong các pháp.
Này các tỳ khưu, sau khi nương tựa vào giới, sau khi thiết lập ở giới, vị tỳ khưu trong khi tu tập Thánh Đạo tám chi phần, trong khi làm sung mãn Thánh Đạo tám chi phần, đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển trong các pháp là (có ý nghĩa) thế nào? Này các tỳ khưu, ở đây vị tỳ khưu tu tập chánh kiến liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham ái, liên hệ đến sự diệt tận, có sự hướng đến xả ly; tu tập chánh tư duy … tu tập chánh ngữ … tu tập chánh nghiệp … tu tập chánh mạng … tu tập chánh tinh tấn … tu tập chánh niệm … tu tập chánh định liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham ái, liên hệ đến sự diệt tận, có sự hướng đến xả ly. Này các tỳ khưu, sau khi nương tựa vào giới, sau khi thiết lập ở giới, vị tỳ khưu trong khi tu tập Thánh Đạo tám chi phần, trong khi làm sung mãn Thánh Đạo tám chi phần, đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển trong các pháp là (có ý nghĩa) như thế.
Đối với chánh kiến, có năm sự viễn ly, năm sự ly tham ái, năm sự diệt tận, năm sự xả ly, mười hai sự liên hệ. Đối với chánh tư duy … Đối với chánh ngữ … Đối với chánh nghiệp … Đối với chánh mạng … Đối với chánh tinh tấn … Đối với chánh niệm … Đối với chánh định, có năm sự viễn ly, năm sự ly tham ái, năm sự diệt tận, năm sự xả ly, mười hai sự liên hệ.
Đối với chánh kiến, có năm sự viễn ly gì? Sự viễn ly do áp chế, sự viễn ly do thay thế, sự viễn ly do đoạn trừ, sự viễn ly do tịnh lặng, sự viễn ly do xuất ly. Và sự viễn ly do áp chế là đối với các pháp ngăn che ở vị đang tu tập sơ thiền, sự viễn ly do thay thế là đối với các khuynh hướng tà kiến ở vị đang tu tập định dự phần vào thông suốt, sự viễn ly do đoạn trừ là ở vị đang tu tập Đạo đưa đến đoạn tận (là Đạo) tối thượng ở đời, sự viễn ly do tịnh lặng là ở vào thời điểm của Quả, và sự viễn ly do xuất ly là sự diệt tận, Niết Bàn. Đối với chánh kiến, có năm sự viễn ly này. Ở năm sự viễn ly này, có ước muốn được sanh lên, đức tin được chú trọng, và tâm của vị ấy khéo được khẳng định.
Đối với chánh kiến, có năm sự ly tham ái gì? Sự ly tham ái do áp chế, sự ly tham ái do thay thế, sự ly tham ái do đoạn trừ, sự ly tham ái do tịnh lặng, sự ly tham ái do xuất ly. Và sự ly tham ái do áp chế là đối với các pháp ngăn che ở vị đang tu tập sơ thiền, sự ly tham ái do thay thế là đối với các khuynh hướng tà kiến ở vị đang tu tập định dự
phần vào thông suốt, sự ly tham ái do đoạn trừ là ở vị đang tu tập Đạo đưa đến đoạn tận (là Đạo) tối thượng ở đời, sự ly tham ái do tịnh lặng là ở vào thời điểm của Quả, và sự ly tham ái do xuất ly là sự diệt tận, Niết Bàn. Đối với chánh kiến, có năm sự ly tham ái này. Ở năm sự ly tham ái này, có ước muốn được sanh lên, đức tin được chú trọng, và tâm của vị ấy khéo được khẳng định.
Đối với chánh kiến, có năm sự diệt tận gì? Sự diệt tận do áp chế, sự diệt tận do thay thế, sự diệt tận do đoạn trừ, sự diệt tận do tịnh lặng, sự diệt tận do xuất ly. Và sự diệt tận do áp chế là đối với các pháp ngăn che ở vị đang tu tập sơ thiền, sự diệt tận do thay thế là đối với các khuynh hướng tà kiến ở vị đang tu tập định dự phần vào thông suốt, sự diệt tận do đoạn trừ là ở vị đang tu tập Đạo đưa đến đoạn tận (là Đạo) tối thượng ở đời, sự diệt tận do tĩnh lặng là ở vào thời điểm của Quả, và sự diệt tận do xuất ly là bản thể bất tử. Đối với chánh kiến, có năm sự diệt tận này. Ở năm sự diệt tận này, có ước muốn được sanh lên, đức tin được chú trọng, và tâm của vị ấy khéo được khẳng định.
Đối với chánh kiến, có năm sự xả ly gì? Sự xả ly do áp chế, sự xả ly do thay thế, sự xả ly do đoạn trừ, sự xả ly do tịnh lặng, sự xả ly do xuất ly. Và sự xả ly do áp chế là đối với các pháp ngăn che ở vị đang tu tập sơ thiền, sự xả ly do thay thế là đối với các khuynh hướng tà kiến ở vị đang tu tập định dự phần vào thông suốt, sự xả ly do đoạn trừ là ở vị đang tu tập Đạo đưa đến đoạn tận (là Đạo) tối thượng ở đời, sự xả ly do tĩnh lặng là ở vào thời điểm của Quả, và sự xả ly do xuất ly là sự diệt tận, Niết Bàn. Đối với chánh kiến, có năm sự xả ly này. Ở năm sự xả ly này, có ước muốn được sanh lên, đức tin được chú trọng, và tâm của vị ấy khéo được khẳng định. Đối với chánh kiến, có năm sự viễn ly, năm sự ly tham ái, năm sự diệt tận, năm sự xả ly, mười hai sự liên hệ này.
Đối với chánh tư duy … Đối với chánh ngữ … Đối với chánh nghiệp … Đối với chánh mạng … Đối với chánh tinh tấn … Đối với chánh niệm … Đối với chánh định, có năm sự viễn ly gì? Sự viễn ly do áp chế, sự viễn ly do thay thế, sự viễn ly do đoạn trừ, sự viễn ly do tịnh lặng, sự viễn ly do xuất ly. Và sự viễn ly do áp chế là đối với các pháp ngăn che ở vị đang tu tập sơ thiền, sự viễn ly do thay thế là đối với các khuynh hướng tà kiến ở vị đang tu tập định dự phần vào thông suốt, sự viễn ly do đoạn trừ là ở vị đang tu tập Đạo đưa đến đoạn tận (là Đạo) tối thượng ở đời, sự viễn ly do tĩnh lặng là ở vào thời điểm của Quả, và sự viễn ly do xuất ly là sự diệt tận, Niết Bàn. Đối với chánh định, có năm sự viễn ly này. Ở năm sự viễn ly này, có ước muốn được sanh lên, đức tin được chú trọng, và tâm của vị ấy khéo được khẳng định.
Đối với chánh định, có năm sự ly tham ái gì? Sự ly tham ái do áp chế, sự ly tham ái do thay thế, sự ly tham ái do đoạn trừ, sự ly tham ái do tịnh lặng, sự ly tham ái do xuất ly. Và sự ly tham ái do áp chế là đối với các pháp ngăn che ở vị đang tu tập sơ thiền, sự ly tham ái do thay thế là đối với các khuynh hướng tà kiến ở vị đang tu tập định dự phần vào thông suốt, sự ly tham ái do đoạn trừ là ở vị đang tu tập Đạo đưa đến đoạn tận (là Đạo) tối thượng ở đời, sự ly tham ái do tĩnh lặng là ở vào thời điểm của Quả, và sự ly tham ái do xuất ly là sự diệt tận, Niết Bàn. Đối với chánh định, có năm sự ly tham ái này. Ở năm sự ly tham ái này, có ước muốn được sanh lên, đức tin được chú trọng, và tâm của vị ấy khéo được khẳng định.
Đối với chánh định, có năm sự diệt tận gì? Sự diệt tận do áp chế, sự diệt tận do thay thế, sự diệt tận do đoạn trừ, sự diệt tận do tịnh lặng, sự diệt tận do xuất ly. Và sự diệt tận do áp chế là đối với các pháp ngăn che ở vị đang tu tập sơ thiền, sự diệt tận do thay thế là đối với các khuynh hướng tà kiến ở vị đang tu tập định dự phần vào thông suốt, sự diệt tận do đoạn trừ là ở vị đang tu tập Đạo đưa đến đoạn tận (là Đạo) tối thượng ở đời, sự diệt tận do tĩnh lặng là ở vào thời điểm của Quả, và sự diệt tận do xuất ly là bản thể bất tử. Đối với chánh định, có năm sự diệt tận này. Ở năm sự diệt tận này, có ước muốn được sanh lên, đức tin được chú trọng, và tâm của vị ấy khéo được khẳng định.
Đối với chánh định, có 5 sự xả ly gì? Sự xả ly do áp chế, sự xả ly do thay thế, sự xả ly do đoạn trừ, sự xả ly do tịnh lặng, sự xả ly do xuất ly. Và sự xả ly do áp chế là đối với các pháp ngăn che ở vị đang tu tập sơ thiền, sự xả ly do thay thế là đối với các khuynh hướng tà kiến ở vị đang tu tập định dự phần vào thông suốt, sự xả ly do đoạn trừ là ở vị đang tu tập Đạo đưa đến đoạn tận (là Đạo) tối thượng ở đời, sự xả ly do tĩnh lặng là ở vào thời điểm của Quả, và sự xả ly do xuất ly là sự diệt tận, Niết Bàn. Đối với chánh định, có 5 sự xả ly này. Ở 5 sự xả ly này, có ước muốn được sanh lên, đức tin được chú trọng, và tâm của vị ấy khéo được khẳng định. Đối với chánh định, có 5 sự viễn ly, 5 sự ly tham ái, 5 sự diệt tận, 5 sự xả ly, 12 sự liên hệ này.
Này các tỳ khưu, cũng giống như bất cứ các hành động gì được thực hiện bằng sức lực tất cả các hành động ấy đều được thực hiện sau khi đã nương tựa vào trái đất, sau khi đã thiết lập ở trên trái đất; các hành động được thực hiện bằng sức lực này đều được thực hiện như vậy. Này các tỳ khưu, tương tợ y như thế, sau khi nương tựa vào giới, sau khi thiết lập ở giới, vị tỳ khưu tu tập bảy giác chi, làm sung mãn bảy giác chi. …(nt)… trong khi tu tập bảy giác chi, trong khi làm sung mãn bảy giác chi, đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển trong các pháp. …(nt)… tu tập năm lực, làm sung mãn năm lực …(nt)… trong khi tu tập năm lực, trong khi làm sung mãn năm lực, đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển trong các pháp. …(nt)… tu tập năm quyền, làm sung mãn năm quyền …(nt)…
Này các tỳ khưu, cũng giống như bất cứ các hạt giống và các loài thảo mộc nào đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển, tất cả các loài ấy (đạt được) sau khi đã nương tựa vào trái đất, sau khi đã thiết lập ở trên trái đất; các hạt giống và các loài thảo mộc này đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển là như vậy. Này các tỳ khưu, tương tợ y như thế, sau khi nương tựa vào giới, sau khi thiết lập ở giới, vị tỳ khưu trong khi tu tập năm quyền, trong khi làm sung mãn năm quyền, đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển trong các pháp.
Này các tỳ khưu, sau khi nương tựa vào giới, sau khi thiết lập ở giới, vị tỳ khưu trong khi tu tập năm quyền, trong khi làm sung mãn năm quyền, đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển trong các pháp là (có ý nghĩa) thế nào? Này các tỳ khưu, ở đây vị tỳ khưu tu tập tín quyền liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham ái, liên hệ đến sự diệt tận, có sự hướng đến xả ly; tu tập tấn quyền … tu tập niệm quyền … tu tập định quyền … tu tập tuệ quyền liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham ái, liên hệ đến sự diệt tận, có sự hướng đến xả ly. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu, sau khi nương tựa vào giới …(như trên)… đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự tiến triển trong các pháp là (có ý nghĩa) như thế.
Đối với tín quyền, có năm sự viễn ly, năm sự ly tham ái, năm sự diệt tận, năm sự xả ly, mười hai sự liên hệ. Đối với tấn quyền … Đối với niệm quyền … Đối với định quyền … Đối với tuệ quyền, có năm sự viễn ly, năm sự ly tham ái, năm sự diệt tận, năm sự xả ly, mười hai sự liên hệ.
Đối với tín quyền, có năm sự viễn ly gì? Sự viễn ly do áp chế, sự viễn ly do thay thế, sự viễn ly do đoạn trừ, sự viễn ly do tịnh lặng, sự viễn ly do xuất ly. Và sự viễn ly do áp chế là đối với các pháp ngăn che ở vị đang tu tập sơ thiền, sự viễn ly do thay thế là đối với các khuynh hướng tà kiến ở vị đang tu tập định dự phần vào thông suốt, sự viễn ly do đoạn trừ là ở vị đang tu tập Đạo đưa đến đoạn tận (là Đạo) tối thượng ở đời, sự viễn ly do tĩnh lặng là ở vào thời điểm của Quả, và sự viễn ly do xuất ly là sự diệt tận, Niết Bàn. Đối với tín quyền, có năm sự viễn ly này. Ở năm sự viễn ly này, có ước muốn được sanh lên, đức tin được chú trọng, và tâm của vị ấy khéo được khẳng định. …(như trên)… Đối với tín quyền, có năm sự viễn ly, năm sự ly tham ái, năm sự diệt tận, năm sự xả ly, mười hai sự liên hệ này.
Đối với tấn quyền … Đối với niệm quyền … Đối với định quyền … Đối với tuệ quyền, có năm sự viễn ly gì? Sự viễn ly do áp chế, sự viễn ly do thay thế, sự viễn ly do đoạn trừ, sự viễn ly do tịnh lặng, sự viễn ly do xuất ly. …(nt)… Đối với tuệ quyền, có năm sự viễn ly, năm sự ly tham ái, năm sự diệt tận, năm sự xả ly, mười hai sự liên hệ này.
Phần Giảng về sự Viễn Ly được đầy đủ.
Sāvatthinidānaṁ.
“Seyyathāpi, bhikkhave, ye keci balakaraṇīyā kammantā karīyanti, sabbe te pathaviṁ nissāya pathaviyaṁ patiṭṭhāya evamete balakaraṇīyā kammantā karīyanti;
evamevaṁ, bhikkhave, bhikkhu sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāveti, ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaroti.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāveti, ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaroti?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vosaggapariṇāmiṁ.
Sammāsaṅkappaṁ …pe…
sammāvācaṁ …
sammākammantaṁ …
sammāājīvaṁ …
sammāvāyāmaṁ …
sammāsatiṁ …
sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vosaggapariṇāmiṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāveti, ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaroti.
Seyyathāpi, bhikkhave, ye keci bījagāmabhūtagāmā vuddhiṁ viruḷhiṁ vepullaṁ āpajjanti, sabbe te pathaviṁ nissāya pathaviyaṁ patiṭṭhāya evamete bījagāmabhūtagāmā vuddhiṁ viruḷhiṁ vepullaṁ āpajjanti;
evamevaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto vuddhiṁ viruḷhiṁ vepullaṁ pāpuṇāti dhammesu.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto vuddhiṁ viruḷhiṁ vepullaṁ pāpuṇāti dhammesu?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vosaggapariṇāmiṁ.
Sammāsaṅkappaṁ bhāveti …pe…
sammāvācaṁ bhāveti …
sammākammantaṁ bhāveti …
sammāājīvaṁ bhāveti …
sammāvāyāmaṁ bhāveti …
sammāsatiṁ bhāveti …
sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vosaggapariṇāmiṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto vuddhiṁ viruḷhiṁ vepullaṁ pāpuṇāti dhammesū”ti.
3.4.1. Maggaṅganiddesa
Sammādiṭṭhiyā pañca vivekā, pañca virāgā, pañca nirodhā, pañca vosaggā, dvādasa nissayā.
Sammāsaṅkappassa …pe…
sammāvācāya …
sammākammantassa …
sammāājīvassa …
sammāvāyāmassa …
sammāsatiyā …
sammāsamādhissa pañca vivekā, pañca virāgā, pañca nirodhā, pañca vosaggā, dvādasa nissayā.
Sammādiṭṭhiyā katame pañca vivekā?
Vikkhambhanaviveko, tadaṅgaviveko samucchedaviveko, paṭippassaddhiviveko, nissaraṇaviveko.
Vikkhambhanaviveko ca nīvaraṇānaṁ paṭhamajjhānaṁ bhāvayato, tadaṅgaviveko ca diṭṭhigatānaṁ nibbedhabhāgiyaṁ samādhiṁ bhāvayato, samucchedaviveko ca lokuttaraṁ khayagāmimaggaṁ bhāvayato, paṭippassaddhiviveko ca phalakkhaṇe, nissaraṇaviveko ca nirodho nibbānaṁ.
Sammādiṭṭhiyā ime pañca vivekā.
Imesu pañcasu vivekesu chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
Sammādiṭṭhiyā katame pañca virāgā?
Vikkhambhanavirāgo, tadaṅgavirāgo, samucchedavirāgo, paṭippassaddhivirāgo, nissaraṇavirāgo.
Vikkhambhanavirāgo ca nīvaraṇānaṁ paṭhamajjhānaṁ bhāvayato, tadaṅgavirāgo ca diṭṭhigatānaṁ nibbedhabhāgiyaṁ samādhiṁ bhāvayato, samucchedavirāgo ca lokuttaraṁ khayagāmimaggaṁ bhāvayato, paṭippassaddhivirāgo ca phalakkhaṇe, nissaraṇavirāgo ca nirodho nibbānaṁ.
Sammādiṭṭhiyā ime pañca virāgā.
Imesu pañcasu virāgesu chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
Sammādiṭṭhiyā katame pañca nirodhā?
Vikkhambhananirodho, tadaṅganirodho, samucchedanirodho, paṭippassaddhinirodho, nissaraṇanirodho.
Vikkhambhananirodho ca nīvaraṇānaṁ paṭhamajjhānaṁ bhāvayato, tadaṅganirodho ca diṭṭhigatānaṁ nibbedhabhāgiyaṁ samādhiṁ bhāvayato, samucchedanirodho ca lokuttaraṁ khayagāmimaggaṁ bhāvayato, paṭippassaddhinirodho ca phalakkhaṇe, nissaraṇanirodho ca amatā dhātu.
Sammādiṭṭhiyā ime pañca nirodhā.
Imesu pañcasu nirodhesu chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
Sammādiṭṭhiyā katame pañca vosaggā?
Vikkhambhanavosaggo, tadaṅgavosaggo, samucchedavosaggo, paṭippassaddhivosaggo, nissaraṇavosaggo.
Vikkhambhanavosaggo ca nīvaraṇānaṁ paṭhamajjhānaṁ bhāvayato, tadaṅgavosaggo ca diṭṭhigatānaṁ nibbedhabhāgiyaṁ samādhiṁ bhāvayato, samucchedavosaggo ca lokuttaraṁ khayagāmimaggaṁ bhāvayato, paṭippassaddhivosaggo ca phalakkhaṇe, nissaraṇavosaggo ca nirodho nibbānaṁ.
Sammādiṭṭhiyā ime pañca vosaggā.
Imesu pañcasu vosaggesu chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
Sammādiṭṭhiyā ime pañca vivekā, pañca virāgā, pañca nirodhā, pañca vosaggā, dvādasa nissayā.
Sammāsaṅkappassa …pe…
sammāvācāya …
sammākammantassa …
sammāājīvassa …
sammāvāyāmassa …
sammāsatiyā …
sammāsamādhissa katame pañca vivekā?
Vikkhambhanaviveko, tadaṅgaviveko, samucchedaviveko, paṭippassaddhiviveko, nissaraṇaviveko.
Vikkhambhanaviveko ca nīvaraṇānaṁ paṭhamajjhānaṁ bhāvayato, tadaṅgaviveko ca diṭṭhigatānaṁ nibbedhabhāgiyaṁ samādhiṁ bhāvayato, samucchedaviveko ca lokuttaraṁ khayagāmimaggaṁ bhāvayato, paṭippassaddhiviveko ca phalakkhaṇe nissaraṇaviveko ca nirodho nibbānaṁ.
Sammāsamādhissa ime pañca vivekā.
Imesu pañcasu vivekesu chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
Sammāsamādhissa katame pañca virāgā?
Vikkhambhanavirāgo, tadaṅgavirāgo, samucchedavirāgo, paṭippassaddhivirāgo, nissaraṇavirāgo.
Vikkhambhanavirāgo ca nīvaraṇānaṁ paṭhamajjhānaṁ bhāvayato, tadaṅgavirāgo ca diṭṭhigatānaṁ nibbedhabhāgiyaṁ samādhiṁ bhāvayato, samucchedavirāgo ca lokuttaraṁ khayagāmimaggaṁ bhāvayato, paṭippassaddhivirāgo ca phalakkhaṇe, nissaraṇavirāgo ca nirodho nibbānaṁ.
Sammāsamādhissa ime pañca virāgā.
Imesu pañcasu virāgesu chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
Sammāsamādhissa katame pañca nirodhā?
Vikkhambhananirodho, tadaṅganirodho, samucchedanirodho, paṭippassaddhinirodho, nissaraṇanirodho.
Vikkhambhananirodho ca nīvaraṇānaṁ paṭhamajjhānaṁ bhāvayato, tadaṅganirodho ca diṭṭhigatānaṁ nibbedhabhāgiyaṁ samādhiṁ bhāvayato, samucchedanirodho ca lokuttaraṁ khayagāmimaggaṁ bhāvayato, paṭippassaddhinirodho ca phalakkhaṇe, nissaraṇanirodho ca amatā dhātu.
Sammāsamādhissa ime pañca nirodhā.
Imesu pañcasu nirodhesu chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
Sammāsamādhissa katame pañca vosaggā?
Vikkhambhanavosaggo, tadaṅgavosaggo, samucchedavosaggo, paṭippassaddhivosaggo, nissaraṇavosaggo.
Vikkhambhanavosaggo ca nīvaraṇānaṁ paṭhamajjhānaṁ bhāvayato, tadaṅgavosaggo ca diṭṭhigatānaṁ nibbedhabhāgiyaṁ samādhiṁ bhāvayato, samucchedavosaggo ca lokuttaraṁ khayagāmimaggaṁ bhāvayato, paṭippassaddhivosaggo ca phalakkhaṇe, nissaraṇavosaggo ca nirodho nibbānaṁ.
Sammāsamādhissa ime pañca vosaggā.
Imesu pañcasu vosaggesu chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
Sammāsamādhissa ime pañca vivekā, pañca virāgā, pañca nirodhā, pañca vosaggā, dvādasa nissayā.
“Seyyathāpi, bhikkhave, ye keci balakaraṇīyā kammantā karīyanti, sabbe te pathaviṁ nissāya pathaviyaṁ patiṭṭhāya evamete balakaraṇīyā kammantā karīyanti;
evamevaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya satta bojjhaṅge bhāveti, satta bojjhaṅge bahulīkaroti …pe…
satta bojjhaṅge bhāvento satta bojjhaṅge bahulīkaronto vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ pāpuṇāti dhammesu …pe…
pañca balāni bhāveti, pañca balāni bahulīkaroti …pe…
pañca balāni bhāvento pañca balāni bahulīkaronto vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ pāpuṇāti dhammesu …pe…
pañcindriyāni bhāveti, pañcindriyāni bahulīkaroti …pe….
Seyyathāpi, bhikkhave, ye keci bījagāmabhūtagāmā vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjanti, sabbe te pathaviṁ nissāya pathaviyaṁ patiṭṭhāya evamete bījagāmabhūtagāmā vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjanti;
evamevaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya pañcindriyāni bhāvento pañcindriyāni bahulīkaronto vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ pāpuṇāti dhammesu.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya pañcindriyāni bhāvento pañcindriyāni bahulīkaronto vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ pāpuṇāti dhammesu?
Idha, bhikkhave, bhikkhu saddhindriyaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vosaggapariṇāmiṁ.
Vīriyindriyaṁ bhāveti …pe…
satindriyaṁ bhāveti …pe…
samādhindriyaṁ bhāveti …pe…
paññindriyaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vosaggapariṇāmiṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sīlaṁ nissāya …pe…
pāpuṇāti dhammesū”ti.
3.4.2. Indriyaniddesa
Saddhindriyassa pañca vivekā, pañca virāgā, pañca nirodhā, pañca vosaggā, dvādasa nissayā.
Vīriyindriyassa …pe…
satindriyassa …pe…
samādhindriyassa …pe…
paññindriyassa pañca vivekā, pañca virāgā, pañca nirodhā, pañca vosaggā, dvādasa nissayā.
Saddhindriyassa katame pañca vivekā?
Vikkhambhanaviveko, tadaṅgaviveko, samucchedaviveko, paṭippassaddhiviveko, nissaraṇaviveko.
Vikkhambhanaviveko ca nīvaraṇānaṁ paṭhamajjhānaṁ bhāvayato, tadaṅgaviveko ca diṭṭhigatānaṁ nibbedhabhāgiyaṁ samādhiṁ bhāvayato, samucchedaviveko ca lokuttaraṁ khayagāmimaggaṁ bhāvayato, paṭippassaddhiviveko ca phalakkhaṇe, nissaraṇaviveko ca nirodho nibbānaṁ.
Saddhindriyassa ime pañca vivekā.
Imesu pañcasu vivekesu chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ …pe…
saddhindriyassa ime pañca vivekā, pañca virāgā, pañca nirodhā, pañca vosaggā, dvādasa nissayā.
Vīriyindriyassa …pe…
satindriyassa …pe…
samādhindriyassa …
paññindriyassa katame pañca vivekā?
Vikkhambhanaviveko, tadaṅgaviveko, samucchedaviveko, paṭippassaddhiviveko, nissaraṇaviveko …pe…
paññindriyassa ime pañca vivekā, pañca virāgā, pañca nirodhā, pañca vosaggā, dvādasa nissayāti.
Vivekakathā niṭṭhitā.