BJT 1601Đã có đoàn người vô cùng đông đúc đến với đức Thế Tôn Vipassī. Tôi là đã người làm việc phục dịch năng động trong mọi công chuyện.
BJT 1602Và vật xứng đáng để dâng cúng đến đấng Thiện Thệ bậc Đại Ẩn Sĩ thì tôi không có. Tôi đã đảnh lễ ở bàn chân của bậc Đạo Sư với tâm ý trong sạch.
BJT 1603Kể từ khi tôi đã thực hiện việc phục dịch trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc phục dịch.
BJT 1604Và trước đây vào kiếp thứ tám, tôi đã là đức vua Sucintita, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1605Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Veyyāvaccakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Veyyāvaccaka là phần thứ chín.
“Vipassissa bhagavato,
mahāpūgagaṇo ahu;
Veyyāvaccakaro āsiṁ,
sabbakiccesu vāvaṭo.
Deyyadhammo ca me natthi,
sugatassa mahesino;
Avandiṁ satthuno pāde,
vippasannena cetasā.
Ekanavutito kappe,
veyyāvaccaṁ akāsahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
veyyāvaccassidaṁ phalaṁ.
Ito ca aṭṭhame kappe,
rājā āsiṁ sucintito;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā veyyāvaccako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Veyyāvaccakattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 1601 There was a large group waiting on
Vipassi, then the Blessed One.
Busy with all sorts of duties,
I was then a humble servant. Verse 1
Walt 1602 I had nothing that I could give
to that Well-Gone-One, the Great Sage,
so I worshipped the Teacher’s feet
with a mind that was very clear. Verse 2
Walt 1603 In the ninety-one aeons since
I performed that service back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of doing service. Verse 3
Walt 1604 Then, in the eighth aeon ago,
I was the king, Sucintita,
a wheel-turner with great power,
possessor of the seven gems. Verse 4
Walt 1605 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Veyyāvaccaka Thera spoke these verses.
The legend of Veyyāvaccaka Thera is finished.
BJT 1601Đã có đoàn người vô cùng đông đúc đến với đức Thế Tôn Vipassī. Tôi là đã người làm việc phục dịch năng động trong mọi công chuyện.
BJT 1602Và vật xứng đáng để dâng cúng đến đấng Thiện Thệ bậc Đại Ẩn Sĩ thì tôi không có. Tôi đã đảnh lễ ở bàn chân của bậc Đạo Sư với tâm ý trong sạch.
BJT 1603Kể từ khi tôi đã thực hiện việc phục dịch trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc phục dịch.
BJT 1604Và trước đây vào kiếp thứ tám, tôi đã là đức vua Sucintita, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1605Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Veyyāvaccakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Veyyāvaccaka là phần thứ chín.
“Vipassissa bhagavato,
mahāpūgagaṇo ahu;
Veyyāvaccakaro āsiṁ,
sabbakiccesu vāvaṭo.
Deyyadhammo ca me natthi,
sugatassa mahesino;
Avandiṁ satthuno pāde,
vippasannena cetasā.
Ekanavutito kappe,
veyyāvaccaṁ akāsahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
veyyāvaccassidaṁ phalaṁ.
Ito ca aṭṭhame kappe,
rājā āsiṁ sucintito;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā veyyāvaccako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Veyyāvaccakattherassāpadānaṁ navamaṁ.